Kinh tế TP.HCM phục hồi nhanh, trở về trạng thái như trước dịch

14:11 | 29/06/2022

Ngày 29/6, ông Phan Văn Mãi, Chủ tịch UBND TP.HCM cho biết kinh tế TP.HCM đã phục hồi nhanh và trở về trạng thái như trước dịch.    

Từ mức giảm sâu ở quý III và IV/2021, lần lượt là -24,97% và -11,64%, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) TP.HCM quý II/2022 ước tăng 5,73%; tính chung 6 tháng đầu năm 2022 ước đạt 728.706 tỷ đồng, tăng 3,82% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,46%).

Như vậy, quá trình phục hồi kinh tế đang đi đúng hướng, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát huy hiệu quả tích cực, hoạt động kinh tế - xã hội đã trở lại như trước khi có dịch.

kinh te tphcm phuc hoi nhanh tro ve trang thai nhu truoc dich
Ngành công nghiệp khẳng định vai trò trụ cột cho của nền kinh tế TP.HCM.

Trong 6 tháng đầu năm, tốc độ tăng trưởng của từng ngành trên địa bàn TP.HCM như sau: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,77% so với cùng kỳ (cùng kỳ giảm 0,48%); Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 2,23% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 3,58%), trong đó ngành công nghiệp khẳng định vai trò trụ cột cho nền kinh tế với mức tăng 4,04% so với cùng kỳ; Khu vực thương mại dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất 4,83% so với cùng kỳ (cùng kỳ giảm 5,86%), chứng tỏ dấu hiệu hồi phục sau đại dịch Covid -19; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp tăng 2,03% so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 7,08%).

UBND TP.HCM cho biết, cơ cấu nền kinh tế của Thành phố gồm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng 0,5%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 22%; khu vực thương mại dịch vụ chiếm 64%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 13,5%.

Trong đó, khu vực dịch vụ có 5/9 ngành đạt mức tăng trưởng trên 6% so với cùng kỳ: Ngành vận tải, kho bãi tăng 7,51% so với cùng kỳ; ngành thông tin truyền thông tăng 8,18% so với cùng kỳ; ngành tài chính, ngân hàng tăng 9,91% so với cùng kỳ; ngành hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ tăng 6,46% so với cùng kỳ; ngành y tế tăng 6,85% so với cùng kỳ.

Có 01 ngành giảm là hoạt động kinh doanh bất động sản giảm 5,82% và có 3/9 ngành có mức tăng trưởng dưới 6% là bán buôn, bán lẻ tăng 3,10% so với cùng kỳ; dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng 2,08% so với cùng kỳ; giáo dục và đào tạo tăng 4,99% so với cùng kỳ.

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố 6 tháng đầu năm ước đạt trên 238.648 tỷ đồng, bằng 61,74% dự toán năm và tăng 17,49% so với cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 68.700 tỷ đồng, đạt 58,97% dự toán, tăng 9,62% so cùng kỳ so với cùng kỳ.

Tuy nhiên, UBND TP.HCM cũng nhận định nhiều khó khăn, vướng mắc như tốc độ tăng trưởng của 3/4 khu vực tuy có tăng nhưng tốc độ tăng chưa cao, chưa tận dụng hết dư địa để phát triển.

Một số ngành có chỉ số lao động giảm như: Sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 36,3%; sản xuất đồ uống giảm 22,4%; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất giảm 21,4%; công nghiệp chế biến, chế tạo khác giảm 16,6%.

Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 của TP.HCM còn thấp. TP.HCM nằm trong nhóm B, so với năm 2020, tụt xuống hạng 43 với chỉ số 86,05% (năm 2020 xếp hạng 23, chỉ số 84,7%)…

“Các ngành, các cấp cần nhận diện những tồn tại để từ nay đến cuối năm TP.Thủ Đức và các quận, huyện tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Nhiệm vụ của 6 tháng cuối năm không những phải hoàn thành các chỉ tiêu còn lại của năm 2022 mà còn chuẩn bị tốt cho giai đoạn tăng tốc từ năm 2023”, ông Mãi nói.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650