Lãi suất tiết kiệm tại một số ngân hàng tăng nhẹ

15:49 | 12/03/2021

Sau nhiều tháng sụt giảm, mấy ngày nay người gửi tiền liên tục đón tin vui khi lãi suất tiết kiệm tại một số ngân hàng bật tăng trở lại. Nhìn vào diễn biến thị trường gần đây, các chuyên gia nhận định, đây là thời điểm người tiết kiệm được hưởng lãi suất tốt nhất từ đầu năm đến nay.

lan song tang lai suat tiet kiem do bo nhieu ngan hang
Làn sóng tăng lãi suất huy động đổ bộ nhiều ngân hàng

Theo Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC) nhận định, ngay từ đầu tháng 3, mặt bằng lãi suất tiết kiệm tiền đồng (VND) có xu hướng được điều chỉnh tăng lên tại nhiều ngân hàng thương mại cổ phần.

Thực tế theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, mặt bằng lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện phổ biến trong khoảng trên dưới 6%/năm nhưng vẫn có ngân hàng cổ phần tư nhân đang trả lãi suất tới 7-7,1%/năm.

Một số ngân hàng lớn thời gian qua luôn duy trì mức lãi suất tiết kiệm chạm đáy, thì mới đây đã điều chỉnh tăng nhẹ. Đơn cử như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tăng 0,3% đối với kỳ hạn 6 tháng và 0,7% đối với kỳ hạn 12 tháng. Cùng chung mức tăng đối với kỳ hạn 6 tháng nhưng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) bật tăng 0,9% ở kỳ hạn 12 tháng.

Ở kỳ hạn 3 tháng, các ngân hàng cũng đã điều chỉnh tăng lãi suất. Tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), lãi suất tiền gửi đối với khách hàng thường, dưới 50 tuổi có tiền gửi dưới 1 tỷ đồng lãi suất đã tăng lên 3,2%/năm. Hay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) áp dụng lãi suất 3,35-5,2%/năm đối với các khoản tiền gửi từ 300 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng, kỳ hạn 3 tháng tăng 0,2%/năm so với mức cũ. 

Trước đó, VPBank đã công bố biểu lãi suất tiết kiệm mới nhất được áp dụng từ ngày 2/3. Trong đó lãi suất tiền gửi thường dành cho khách hàng cá nhân tăng lên 0,05 - 0,2 điểm % tại một số kỳ hạn gửi.

Trong khi lãi suất tiết kiệm tăng ở một số ngân hàng thì vẫn có những ngân hàng vẫn giữ lãi suất ở mức cao, lên tới trên 8%/năm. Hiện lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Phương Đông vẫn tiếp tục dẫn đầu thị trường ở mức 8,2%/năm, áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 tỷ trở lên tại kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

TS Đinh Thế Hiển, chuyên gia kinh tế cho rằng, gửi tiết kiệm ngân hàng đang có lãi suất thực dương trong năm 2021 nên vẫn là lựa chọn hàng đầu của không ít người dân có tiền nhàn rỗi. Trong khi mặt bằng lãi suất gửi tiết kiệm trước đó xu hướng giảm vì các ngân hàng đang tiết giảm chi phí đầu vào để giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp vượt qua khó khăn do COVID-19. 

Chỉ ra nguyên nhân các ngân hàng tăng lãi suất tiết kiệm gần đây, nhiều chuyên gia cho rằng, trước các tin tức tích cực về dịch COVID-19 và Việt Nam bắt đầu tiêm vắcxin ngừa, thị trường dự báo tới đây hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ phục hồi bình thường, nhu cầu vốn sẽ tăng trở lại.

Vẫn đề đặt ra là liệu có tình trạng đua tăng lãi suất tiết kiệm giữa các ngân hàng trong thời gian tới hay không? Chia sẻ về vấn đề này, lãnh đạo một số ngân hàng cho rằng lãi suất huy động sẽ khó tăng cao do còn liên quan đến hạn mức tăng tín dụng được cấp cũng như tỉ lệ lạm phát. Hiện room tín dụng với bất động sản, chứng khoán được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát chặt chẽ nên khó có khả năng lãi suất sẽ "bùng" lên mạnh.

Ái Nhiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400