Lexus LX 600 thế hệ mới trình làng

10:06 | 14/10/2021

Lexus LX cuối cùng cũng đã được lên đời với bộ khung nguyên bản tiếp tục mượn từ Toyota Land Cruiser.

Thêm thông tin về Mazda CX-50 trước ngày ra mắt
Chaos - siêu xe đắt nhì thế giới sắp ra mắt

Rất nhiều người có thiện cảm với Lexus LX trong phân khúc SUV hạng sang vì kết hợp tốt giữa 2 yếu tố sang trọng với khả năng vận hành off-road. Tuy vậy, chiếc SUV cỡ lớn của Lexus nhanh chóng đánh mất tính cạnh tranh với các đối thủ khi không được lên đời trong suốt 14 năm (ra mắt tại triển lãm New York 2007) và những bản facelift, dù quy mô đến đâu, cũng là không đủ.

Giờ, Lexus LX cuối cùng đã trở lại với đường đua nhờ Lexus LX 600 hoàn toàn mới sau khi "bản gốc" Toyota Land Cruiser chào sân hồi giữa năm. Xe được Lexus đặt kỳ vọng vô cùng cao khi ưu ái gọi là "chủ lực thể thao - đa dụng tối thượng".

Lexus LX 600 chính thức chào sân

Đầu tiên về thiết kế, Lexus LX 600 không còn quá vuông vắn như người tiền nhiệm nhưng vẫn giữ lại phong cách góc cạnh, sắc sảo. Đầu xe sử dụng tản nhiệt dạng 7 thanh ngang cỡ lớn với khe gió nhỏ nằm giữa để cải thiện khả năng làm mát động cơ. Hốc gió cỡ lớn hơn, đèn pha mảnh mai hơn kết hợp đèn ban ngày 3 chiều, ca pô cơ bắp là một vài điểm nhấn khác tại khu vực này.

Lùi về sau một chút, cột A được kéo lùi về phía sau, bên dưới là hông xe khá bằng phẳng cùng vòm bánh cỡ lớn phía trên mâm hợp kim 18, 20 hoặc 22 inch. Tại đuôi xe logo chữ L truyền thống đã được thay bằng dòng ký tự Lexus giống NX đời mới. Đèn hậu mới 2 bên được kết hợp bởi dải đèn ngang, bên dưới là cản sau nay bớt hầm hố hơn.

Kích thước chi tiết của Lexus LX 600 không được làm rõ, chỉ biết chiều dài cơ sở xe giữ nguyên ở 2.850 mm - thông số đã được Lexus duy trì từ thế hệ đầu tiên (1995) đến nay.

Trong khi ngoại thất được cải tiến trên bộ khung sẵn có của Lexus LX, nội thất thế hệ LX đời mới đã lột xác toàn diện với phong cách hiện đại hơn đáng kể. Chất liệu chế tạo xe, dựa vào video và ảnh đã công bố, đều là diện cao cấp với da, ốp gỗ và kim loại che phủ hoàn toàn cabin. Dàn 25 loa Mark Levinson cao cấp, bảng đồng hồ kỹ thuật số cùng cặp màn hình 7 và 12,3 inch tại trung tâm chạy hệ điều hành Lexus Interface mới là một vài điểm nhấn ấn tượng.

Kết cấu màn hình đôi tại trung tâm táp lô có nhiệm vụ khá rõ ràng với màn lớn hiển thị bản đồ định vị, hình ảnh truyền từ camera ngoài và các tùy chọn âm thanh trong khi màn nhỏ là nơi người dùng điều chỉnh điều hòa và hiển thị thông tin về tình trang vận hành xe. Ngoài ra, Lexus LX 600 hỗ trợ điều khiển bằng giọng nói, thiết lập đa hồ sơ cho người dùng, định vị đám mây dựa trên dữ liệu trực tuyến Google và khả năng cập nhật phần mềm qua kết nối Internet.

Lexus, ở thời điểm hiện tại, xác nhận Lexus LX 600 có 5 cấu hình trang bị khác nhau lần lượt từ thấp tới cao là Standard, Premium, Luxury, Ultra Luxury và F Sport, trong đó 2 cấu hình cuối lần lượt nhấn mạnh 2 yếu tố khác nhau là độ sang trọng và tính thể thao.

Lexus LX 600 F Sport trang bị tản nhiệt riêng với viền chrome đen, mâm nhôm đúc 22 inch, ghế thể thao và da bọc họa tiết độc quyền trên vô lăng để tăng độ bám tay cầm. Đồng thời riêng bản này cũng được tinh chỉnh lại hệ thống treo thích ứng và đánh lái điện tử để mang lại trải nghiệm thể thao nhất có thể khi kết hợp cùng vi sai chống trượt Torsen.

Lexus LX 600, trong khi đó, dùng 2 ghế đơn phía sau tạo thành kết cấu 4 ghế sang trọng nhất có thể với tựa đầu, lưng ghế và cả đệm đã được thiết kế ôm lấy đầu, hông và lưng người dùng để mang lại trải nghiệm tiện nghi tối đa, chưa kể chất liệu urathane mềm cũng giúp trang bị này hạn chế bớt các rung chấn truyền từ ngoài vào.

Giữa 2 ghế đơn phía sau là cụm điều khiển cỡ lớn có bàn sạc điện thoại không dây, khay đựng cốc có nắp che, hộp để đồ cỡ lớn có nguồn điện DC cũng như các cổng USB và tai nghe cho người dùng sử dụng. Màn hình nhỏ tại đây là nơi người dùng sẽ thao tác điều khiển ghế và điều hòa riêng. Khe gió gắn trần, tấm che nắng và đèn đọc sách gắn trần là một số điểm độc quyền khác của Lexus LX 600 Ultra Luxury.

Nếu chừng đó là chưa đủ sang trọng, chỉ cần một nút bấm người dùng có thể đẩy ghế trước ra phía trước một chút đồng thời nghiêng lưng ghế và hạ tựa đầu để tạo không gian để chân dài tới 1.022 mm cho hành khách phía sau.

Bên dưới ca pô Lexus LX 600 là động cơ V6 3.5L tâng áp kép thay bản V8 5.7L cũ với công suất mặc định 409 mã lực, mô-men xoắn 649 Nm (tăng 26 và 103 đơn vị), số vòng tua máy tối đa rơi vào khoảng 3.600 vòng/phút. Hộp số đi kèm là loại 10 cấp tự động mới cho khả năng khởi động mượt mà hơn và vận hành off-road tốt hơn ở tốc độ thấp.

Do nhẹ hơn người tiền nhiệm 200 kg nhờ khung gầm mới và cửa nhôm, hiệu suất nhiên liệu của Lexus LX 600 chắc chắn đã được cải thiện nhưng không rõ bao nhiêu.

Tạm thời chưa rõ biểu giá chi tiết của Lexus LX 600, chỉ biết xe sẽ bắt đầu đi vào sản xuất và mở bán từ đầu 2022.

Phiên bản thể thao Lexus LX 600 F Sport

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050