Lộc Trời xuất khẩu đơn hàng cuối năm hơn 4.000 tấn gạo sang thị trường Châu Âu

09:19 | 31/12/2021

Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời, tập đoàn nông nghiệp hàng đầu Việt Nam (UPCoM: LTG), vừa xuất khẩu lô hàng gạo cuối cùng trong năm 2021 với đơn hàng lên tới 4.170 tấn gạo, gồm gạo thơm và gạo trắng sang thị trường châu Âu.

Đây cũng là lô hàng gạo xuất khẩu đầu tiên Lộc Trời sử dụng tàu biển dạng hàng rời (bulk carrier) nhằm tiết kiệm chi phí tại thời điểm phí vận chuyển bằng container đang rất cao do ảnh hưởng Covid-19.

Tập đoàn Lộc Trời là đơn vị duy nhất hiện nay có thể tổ chức sản xuất trên quy mô lớn từ 1.000 ha thông qua các hợp tác xã với sự hướng dẫn của đội ngũ 1.200 kỹ sư 3 Cùng và quy trình tối ưu hoá các khâu giống - canh tác - thu hoạch và vận chuyển với các dịch vụ cơ giới hoá và drone sạ giống, rải phân, phun thuốc giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiết giảm chi phí, đội ghe vận chuyển và hệ thống 25 nhà máy lương thực của riêng tập đoàn và các đối tác liên kết đảm bảo năng lực cung ứng 1 triệu tấn gạo mỗi năm cho thị trường trong nước và toàn cầu.

loc troi xuat khau don hang cuoi nam hon 4000 tan gao sang thi truong chau au
Lô gạo xuất khẩu cuối cùng năm 2021

Lô hàng trên 4,000 tấn gạo xuất châu Âu lần này là kết quả chứng minh năng lực tổ chức sản xuất cho các đơn hàng lớn đồng thời khả năng canh tác đưa ra các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của các thị trường khó tính nhất của tập đoàn Lộc Trời. Với năng lực này, trong năm 2021, Lộc Trời đã xuất khẩu hơn 80.000 tấn gạo tới các đối tác quốc tế ở châu Âu, vương quốc Anh, châu Phi, Úc, khu vực Trung Đông và các nước láng giềng ở châu Á. Tổng giá trị xuất khẩu gạo lên tới hơn 1.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 24% doanh thu gạo của tập đoàn.

Riêng đối với thị trường châu Âu, từ tháng 9/2020, Lộc Trời đã vinh dự được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn để xuất khẩu lô hàng gạo thơm đầu tiên đi thị trường Châu Âu theo hiệp định Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Châu Âu (EVFTA) và đã liên tục phát triển thị trường này trong hơn một năm qua và vừa có thêm các đối tác mới tại Thụy Điển và Đức trong năm 2021.

Mảng xuất khẩu gạo của Tập đoàn Lộc Trời đã tăng gấp khoảng 4 lần về sản lượng và doanh số so với năm ngoái, có thêm 15 đối tác mua hàng mới trên thị trường quốc tế. Đây là nỗ lực rất lớn của tập đoàn trong thời gian chuỗi cung ứng toàn cầu bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh, chi phí vận chuyển bằng container tăng cao khiến các doanh nghiệp toàn thế giới gặp khó trong việc đáp ứng nhu cầu hàng hóa với chi phí hợp lý. Lộc Trời được ghi nhận là “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” 3 năm liên tục theo chứng nhận của Bộ Công Thương (2018 - 2020).

Ông Nguyễn Duy Thuận, Tổng Giám đốc Tập đoàn Lộc Trời chia sẻ: “Việc xuất khẩu gạo vào các thị trường khó tính chính là một trong những thách thức hàng đầu đối với Lộc Trời nói riêng và các công ty nông sản nói chung. Chúng tôi rất vui mừng khi công sức của toàn bộ đội ngũ nhân viên tập đoàn, ngày đêm kề vai sát cánh cùng với các hợp tác xã và hơn 200.000 hộ nông dân liên kết cùng trải qua một năm 2021 đầy khó khăn thử thách đã đem lại những thắng lợi cụ thể và được ghi nhận rõ rang”.

“Với đơn hàng cuối cùng hơn 4.000 tấn vừa xuất khẩu sang châu Âu trước thềm năm mới, chúng tôi tin rằng năm 2022 sẽ mang lại rất nhiều cơ hội cho lúa gạo và các loại nông sản được sản xuất theo hướng xanh hơn, bền vững hơn của Việt Nam tại thị trường châu Âu và nhiều thị trường khác, giúp tăng hiệu quả của kinh tế nông nghiệp góp phần vào sự phát triển cộng đồng tại khu vực nông thôn”, ông Nguyễn Duy Thuận cho biết thêm.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400