Mercedes-AMG GLA 45 S 2022 có giá hơn 3,4 tỷ đồng

09:58 | 07/07/2022

Mercedes-AMG GLA 45 S 4Matic+ 2022 là mẫu xe không dành cho số đông khi sử dụng động cơ mạnh tới 421 mã lực cùng một mức giá "không tưởng".

VinFast tăng giá xe VF 8, VF 9 từ ngày 4/7/2022
Khám phá Lexus LX 600 phiên bản chống đạn

GLA - dòng SUV cỡ nhỏ của Mercedes-Benz tại Việt Nam đã quay trở lại với thế hệ mới nhất. Tuy nhiên, phiên bản duy nhất được báo giá là Mercedes-AMG GLA 45 S 4Matic+ - một phiên bản hiệu suất cao. Theo thông tin từ phía đại lý, bản này có giá bán là 3,43 tỷ đồng.

Với giá bán này, GLA 45 S sẽ thực sự dành cho người dư dả và đam mê tốc độ chứ không hướng tới số đông. Giá GLA 45 S nhập khẩu cao hơn gần cả tỷ đồng so với GLC 300 lắp ráp trong nước.

Điểm đáng chú ý nhất trên GLA 45 S là động cơ. Phiên bản hiệu suất cao dùng máy 4 xy-lanh, dung tích 2 lít, nhưng công suất lên tới 421 mã lực, mô-men xoắn 500 Nm, kết hợp số ly hợp kép 8 cấp và hệ dẫn động 4 bánh 4Matic+. Chiếc xe có khối lượng khô hơn 1,7 tấn có thể tăng tốc 0-100 km/h trong 4,3 giây và đạt vận tốc tối đa 265 km/h.

Là bản thể thao, GLA 45 S dùng hệ thống treo AMG Ride Control. Gói AMG Driver's package cho phép tăng vận tốc tối đa lên 270 km/h. Một số hệ thống hỗ trợ vận hành còn có theo dõi dữ liệu lái xe, chỉnh âm thanh động cơ, kiểm soát mô-men xoắn. Người lái có thể đổi nhiều chế độ vận hành qua cụm AMG Dynamic Select.

Ngoài động cơ thì nội và ngoại thất xe cũng khác biệt nhiều so với thế hệ trước. Mẫu SUV nhỏ này trông thanh thoát hơn với cụm đèn thanh mảnh và đuôi vuốt hơn về phía sau. Bản GLA 45 S tại Việt Nam được trang bị đèn Multibeam-LED, vành AMG 21 inch, lưới tản nhiệt đặc trưng của AMG hiệu suất cao và hệ thống phanh hiệu suất cao. Tất nhiên, phiên bản này không thể thiếu bộ bodykit AMG.

Ở bên trong, xe có bộ ghế thể thao chỉnh điện, nhớ 3 vị trí. Nội thất dòng GLA mới khác biệt hoàn toàn so với trước đây. Phía sau vô-lăng AMG bọc da Nappa là màn hình 10,25 inch. Màn hình trung tâm 10,25 inch hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto. Âm thanh của xe là loại Burmester 12 loa công suất 590 W. Điều hoà tự động 2 vùng. Bản này có cửa sổ trời toàn cảnh.

Mercedes-AMG GLA 45 S 4Matic+ không có đối thủ ngang hàng tại Việt Nam, cũng như một bản hiệu suất cao cỡ nhỏ khác của hãng là A 35 4Matic. Những bản hiệu suất cao vốn là đặc trưng của Mercedes-Benz tại Việt Nam, khi mà các hãng xe sang như BMW, Audi hay Lexus không mang đến những phiên bản tương ứng.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850