Miễn phí chuyển đổi thẻ chip VietinBank Napas và hoàn 20% khi thanh toán

17:11 | 19/01/2021

Để thuận tiện cho khách hàng thực hiện chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip và khuyến khích khách hàng trải nghiệm hình thức thanh toán bằng thẻ chip đặc biệt hình thức thanh toán không tiếp xúc, từ nay đến hết ngày 11/2/2020, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) phối hợp với Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) triển khai chương trình ưu đãi cho khách hàng cá nhân.

Cụ thể, khách hàng cá nhân phát hành mới thẻ Chip E-Partner Contactless VIETINBANK NAPAS, thẻ Chip E-Partner Contactless Premium VIETINBANK NAPAS và hoặc chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip nói trên sẽ được miễn phí phát hành mới, tương đương miễn phí 50.000 đồng/thẻ đã bao gồm VAT.

Ngoài ra, VietinBank áp dụng hoàn tiền 20% (tối đa 100.000 đồng) cho một giao dịch thanh toán, chi tiêu thành công bằng thẻ Chip E-Partner VIETINBANK NAPAS qua POS/MPOS đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ tại Việt Nam có giá trị giao dịch tối thiểu 300.000 VND/ giao dịch trong các ngày thứ Ba đến thứ Năm hàng tuần trong thời gian áp dụng chương trình. Chương trình không áp dụng cho giao dịch rút tiền mặt, vấn tin, in hóa đơn, nộp tiền, chuyển khoản, phí, giao dịch đảo, hủy, hoàn trả và có thể kết thúc sớm trước thời hạn.

Uu điểm của thẻ chip là thông tin được mã hóa và giao dịch thẻ được xử lý theo quy trình chặt chẽ, an toàn. Do đó, tránh được các nguy cơ skimming (cách đánh cắp thông tin thẻ ATM bằng đầu đọc giả mạo) cũng như các nguy cơ mất an toàn khác như hiện nay. Đặc biệt, thẻ chip còn có ưu điểm vượt trội là không tiếp xúc khi giao dịch. Cụ thể với các giao dịch giá trị nhỏ, việc thanh toán không tiếp xúc đem lại tiện lợi cho người dùng là sẽ không cần nhập pin, chữ ký mà vẫn có thể giao dịch được.

Tính đến 31/12, VietinBank đã phát hành mới và chuyển đổi 420.987 thẻ chip nội địa, nâng cấp trên 19.310 máy POS, đạt xấp xỉ 63% POS và 1.853 máy ATM, đạt 100% ATM của ngân hàng chấp nhận thẻ chip.

Thẻ thanh toán NAPAS công nghệ chip không tiếp xúc là thẻ do các ngân hàng tại Việt Nam phát hành, có số thẻ bắt đầu bằng 9704 và/hoặc có logo NAPAS, con chip và dấu hiệu sóng không tiếp xúc trên mặt thẻ. Thẻ này gắn với tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng phát hành để thực hiện các giao dịch trong lãnh thổ Việt Nam như: thanh toán tại các máy chấp nhận thẻ POS, tại các trang thương mại điện tử, chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7, nạp tiền điện tử, thanh toán hóa đơn, rút tiền, truy vấn số dư…

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.095 23.405 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.118 23.475 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.119 23.410 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
68.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
68.850
Vàng SJC 5c
68.250
68.870
Vàng nhẫn 9999
53.500
54.450
Vàng nữ trang 9999
53.350
54.050