Mở thẻ VietCredit tặng voucher mua sắm

12:40 | 27/10/2021

Nhằm “tiếp sức” tài chính cho khách hàng trong giai đoạn bình thường mới, Công ty Tài chính Cổ phần Tín Việt (VietCredit) triển khai chương trình ưu đãi “Mở thẻ VietCredit, nhận voucher 100k, miễn lãi 14 ngày” với ngân sách lên đến hơn 3,5 tỷ đồng.

mo the vietcredit tang voucher mua sam

Theo đó, chương trình ưu đãi tặng voucher mua hàng trị giá 100.000 đồng tại chuỗi cửa hàng của Thế giới di động, Điện máy Xanh, Bách hóa Xanh, Vinmart, nhà thuốc An Khang dành riêng cho các khách hàng có thu nhập từ lương hoặc làm việc tại cơ quan nhà nước khi đăng ký mở thẻ tín dụng nội địa VietCredit, được cấp thẻ và kích hoạt thẻ trong thời gian diễn ra chương trình.

Đồng thời, VietCredit cũng ưu đãi miễn lãi suất 14 ngày cho tất cả các khách hàng thực hiện kích hoạt thẻ trong thời gian chương trình và chỉ cần có tối thiểu một giao dịch ứng tiền tại ATM hoặc cà thẻ thanh toán qua máy POS/MPOS, giúp khách hàng an tâm chi tiêu, không lo phát sinh tiền lãi. Khách hàng nên sử dụng thẻ ngay sau khi kích hoạt để tận hưởng trọn vẹn ưu đãi 14 ngày miễn lãi này.

Siêu ưu đãi “Mở thẻ VietCredit, nhận voucher 100k, miễn lãi 14 ngày” của VietCredit trên toàn quốc nhằm gia tăng lợi ích cho khách hàng, qua đó, khách hàng vừa an tâm sử dụng thẻ, vừa có thêm nguồn tài chính để phục vụ các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống và tận hưởng niềm vui khi được nhận những phần quà thưởng hấp dẫn.

Thẻ tín dụng nội địa VietCredit là sản phẩm tiên phong sở hữu bộ đôi tính năng ứng tiền mặt và cà thẻ thanh toán tại POS/MPOS đến tối đa hạn mức được cấp. Chủ thẻ không tốn bất kỳ loại phí nào từ phí mở thẻ, phí cà thẻ, phí thường niên, phí SMS, phí sao kê,…đến cả phí tất toán trước hạn. Chủ thẻ có thể dùng ứng tiền, cà thẻ thanh toán trong hạn mức thẻ được cấp suốt 3 năm, không cần tái thực hiện các thủ tục hồ sơ, và còn được chủ động chọn ngày thanh toán định kỳ phù hợp với khả năng tài chính của mình.

Để mở thẻ nhanh chóng và tiện lợi, khách hàng có thể tải Ứng dụng VietCredit và thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ chỉ trong vài phút ngay trên điện thoại của mình mọi lúc mọi nơi, thuận tiện và đảm bảo không tiếp xúc và an toàn trong mùa dịch. Với các tiện ích của thẻ VietCredit, khách hàng là công nhân, viên chức nhà nước, giới văn phòng, sinh viên, hay tiểu thương,… đều có thể mở thẻ và sử dụng chi tiêu, mua sắm, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như dự phòng trong các trường hợp cấp bách.

P.V

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050