Một năm EVFTA: Mở ra khả năng tiếp cận thị trường EU trong nhiều lĩnh vực

11:34 | 31/07/2021

Nhân dịp kỷ niệm một năm thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA), Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam (EuroCham) ngày 30/7/2021 đã tổ chức một hội thảo trực tuyến nhằm đánh giá về 12 tháng đầu tiên thực thi Hiệp định và cùng bình luận về các cơ hội hợp tác chặt chẽ hơn trong tương lai.

EVFTA chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020. Ngay tại thời điểm có hiệu lực, 65% hàng hóa xuất khẩu của EU sang Việt Nam và 71% hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU được miễn thuế. Trong thập kỷ tới, con số này sẽ tăng lên gần 99%.

mot nam evfta mo ra kha nang tiep can thi truong eu trong nhieu linh vuc

Trong 6 tháng đầu năm 2021, giá trị thương mại giữa Việt Nam và EU đạt khoảng 27 tỷ USD. Đây là mức tăng hơn 18% so với cùng kỳ năm 2020 và là một thành tựu đáng kể trong bối cảnh dịch bệnh toàn cầu. Và con số này sẽ tiếp tục tăng khi Hiệp định Bảo hộ đầu tư Việt Nam - EU (EVIPA) có hiệu lực sau khi Hiệp định này được phê chuẩn ở từng Quốc gia Thành viên EU.

Ngoài cắt giảm thuế quan, EVFTA còn hỗ trợ Việt Nam trong các lĩnh vực như bảo vệ môi trường, cải cách luật pháp và phát triển bền vững. Trong khi đó, hiệp định mở ra khả năng tiếp cận thị trường cho đầu tư của EU trong các lĩnh vực và ngành công nghiệp khác như giáo dục đại học, dịch vụ máy tính, phân phối, viễn thông.

Song song với các cơ hội, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Kết quả Chỉ số Môi trường Kinh doanh EuroCham (BCI) mới nhất của EurCham cho thấy, gần 2/3 số công ty đã được hưởng lợi từ EVFTA, đồng thời họ cũng nêu ra khó khăn, thách thức vì tác động của đại dịch COVID-19 cũng như trong các vấn đề liên quan tới thủ tục hành chính và hàng rào kỹ thuật thương mại.

Tại hội thảo, các diễn giả, khách mời từ Bộ Công Thương, Phái đoàn EU tại Việt Nam… đã tái khẳng định tầm quan trọng của EVFTA và EVIPA đối với tương lai quan hệ thương mại Việt Nam-EU, đồng thời đề xuất hợp tác và đối thoại nhiều hơn nữa để đảm bảo việc thực thi hai Hiệp định diễn ra suôn sẻ và thành công.

“Hiện tại, các Chính phủ trên thế giới đều đang tập trung mọi nguồn lực để chống lại đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là chúng ta nên bỏ qua EVFTA. Trên thực tế, một khi chiến dịch tiêm chủng được triển khai và đại dịch được kiểm soát, nền kinh tế của chúng ta cần phải mở cửa trở lại để phục hồi và EVFTA sẽ là một trong những công cụ quan trọng nhất”, Chủ tịch EuroCham – ông Alain Cany nhận định.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750