MSB đạt lợi nhuận hơn 2.200 tỷ đồng

17:23 | 31/01/2020

Kết thúc năm 2019, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) đạt hơn 2.200 tỷ đồng lợi nhuận trước trích lập dự phòng, tăng 23,5% so với với năm 2018. Với chiến lược rõ ràng và sự đầu tư mạnh mẽ để nâng cao trải nghiệm khách hàng, MSB đang có sự bứt phá ấn tượng trong những năm gần đây.

Tín dụng và hoạt động dịch vụ tăng trưởng vượt bậc

Theo báo cáo tài chính hợp nhất vừa được công bố, kết thúc năm 2019, MSB đạt được sự tăng trưởng tốt ở hầu hết các chỉ tiêu quan trọng. Tổng lợi nhuận trước trích lập dự phòng đạt 2.200 tỉ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 1.287 tỷ đồng, tăng trên 20% so với năm 2018. Tổng tài sản cuối năm tăng 14% so với đầu năm đạt gần 157 nghìn tỷ, trong đó dư nợ tín dụng tăng hơn 23% đạt gần 68 nghìn tỷ đồng. Tiền gửi của khách hàng và phát hành các giấy tờ có giá đạt gần 90 nghìn tỷ đồng, tăng xấp xỉ 25% so với đầu năm. Riêng các phân phúc khách hàng trọng tâm trong chiến lược phát triển của Ngân hàng, trong năm vừa qua đã đạt được những chỉ số tăng trưởng vượt trội. Cụ thể, trong phân khúc khách hàng cá nhân tăng trưởng cho vay đạt 47%, doanh thu từ phí tăng 61% so với năm 2018. Với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, tăng trưởng cho vay đạt 58%,  doanh thu từ phí cũng tăng 76% so với cùng kỳ năm trước. Kết thúc năm 2019, MSB đã có 2,1 triệu khách hàng cá nhân và gần 50 nghìn khách hàng doanh nghiệp tin dùng.

Ảnh minh họa

Hoạt động tín dụng hiệu quả đã đem về hơn 3.000 tỷ đồng thu nhập lãi thuần cho MSB trong năm 2019. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng tích cực đẩy mạnh việc triển khai các sản phẩm dịch vụ với nhiều tiện ích nổi trội, nhờ đó doanh thu từ phí đạt 522 tỷ đồng, tăng 92% so với năm 2018. Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập đạt ở mức cao 35%.

Hiệu quả hoạt động được nâng cao khi ngân hàng kiểm soát tốt được chi phí hoạt động giảm 14% so với năm 2018 nhờ đó chỉ số chi phí trên doanh thu (CIR) giảm 9% xuống còn 53%. Song song với đó thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên ngân hàng cũng được cải đạt gần 23 triệu đồng/tháng, tăng 16,4% so với cùng kỳ.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh hiệu quả, các chỉ số an toàn của MSB cũng được kiểm soát tốt trong năm 2019 thể hiện qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi đạt 77.5%, tỷ lệ nợ xấu 1,71% và hệ số CAR 10,25% theo đúng kế hoạch MSB đặt ra và tuân thủ quy định an toàn của Ngân hàng nhà nước. Đặc biệt, hoạt động xử lý nợ xấu được MSB xúc tiến mạnh mẽ trong năm qua với số dư trái phiếu VAMC giảm gần 54% và dự kiến ngân hàng sẽ tất toán hết danh mục trái phiếu này trong năm 2020.

Đầu tư mạnh mẽ hệ thống nền tảng cho giai đoạn phát triển bền vững

Xác định rõ ràng mục tiêu chiến lược giai đoạn 5 năm 2018-2023 trở thành ngân hàng đáng tin cậy, thẩu hiểu khách hàng nhất và đạt tỷ suất lợi nhuận cao tại Việt Nam, kể từ năm 2018, MSB đã có những sự thay đổi mạnh mẽ, đặc biệt chú trọng đầu tư vào hệ thống nền tảng để nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Năm 2019 cũng chứng kiến nhiều bước chuyển mình của ngân hàng theo định hướng trở nên Đơn giản – Chủ động – Kết Nối – Thấu hiểu hơn.

Điển hình, từ đầu năm 2019, ngân hàng đã chính thức thay đổi nhân diện thương hiệu từ Maritime Bank sang MSB với hình ảnh thân thiện, năng động hơn. Ngân hàng cũng đầu tư mở rộng hệ thống mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc với số lượng gần 280 phòng giao dịch, chi nhánh cùng hơn 500 ATM trải rộng trên khắp cả nước. Bên cạnh đó, MSB còn chú trọng vào việc nâng cao trải nghiệm cho khách hàng thông qua các kênh giao dịch hiện đại: Internet Banking, Mobile Banking, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc mở thẻ tín dụng, thanh toán qua QR Code, Samsung Pay…

MSB cũng hướng đến việc phát triển theo chuẩn ngân hàng số thông qua việc đầu tư triển khai hệ thống Ngân hàng mở (API) và cũng là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam triển khai xây dựng hệ sinh thái ngân hàng mở theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước. Hiện tại MSB đã triển khai thành công bước đầu trong việc xây dựng nền tảng ngân hàng mở thông qua các hình thức kết nối API cho hệ thống mạng lưới ATM, chi nhánh và API cho sản phẩm tín dụng SME. API của ngân hàng giúp các tổ chức, doanh nghiệp, fintech... tham gia khai thác và kinh doanh trên cơ sở dữ liệu khách hàng rộng lớn, tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng thuận tiện, bảo mật và an toàn. Năm 2019 cũng đánh dấu sự thành công của MSB là một những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chính thức áp dụng Basel II.

Đầu tư vào nền tảng công nghệ nhằm số hóa trải nghiệm khách hàng và đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả là hướng đi trọng tâm của MSB cho giai đoạn phát triển sắp tới. Những kết quả đạt được trong năm 2019 sẽ là bước đệm vững chắc để MSB hoàn thành mục tiêu dài hạn năm 2023 đạt  tăng trưởng doanh thu thuần 30%/năm, ROE 20%, CIR 45% và tỷ lệ sử dụng sản phẩm tối tiểu 3 sản phẩm/khách hàng.

M. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400