MSB đứng đầu trong Bảng xếp hạng thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ

14:58 | 13/01/2022

MSB đứng Top 1 trong Bảng xếp hạng thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ và Top 2 trong Bảng xếp hạng nhà tạo lập thị trường sơ cấp công cụ nợ năm 2021.

Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội vừa công bố kết quả xếp hạng các thành viên tham gia thị trường trái phiếu hàng năm, căn cứ kết quả tham gia trên thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp.

msb khang dinh vi the tren thi truong cong cu no cua chinh phu

Với thị phần giao dịch lớn nhất trên thị trường trái phiếu Chính phủ thứ cấp trong năm 2021, MSB là ngân hàng vinh dự đứng Top 1 trong Bảng xếp hạng thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, với kết quả xếp hạng đứng đầu trong các hạng mục: Top 1 thành viên giao dịch, Top 1 thành viên giao dịch tự doanh, Top 1 thành viên giao dịch outright và Top 1 thành viên giao dịch repo.

Bộ Tài chính vừa công bố Quyết định số 15079/BTC-TCNH về danh sách xếp hạng nhà tạo lập thị trường sơ cấp công cụ nợ của Chính phủ năm 2021. Theo đó, MSB đứng vị trí thứ 2 trong danh sách này.

Là một trong những nhà tạo lập năng động trên thị trường công cụ nợ, MSB đã khẳng định vị thế của mình với những đóng góp không ngừng trong việc phát triển thị trường, cũng như doanh số giao dịch tăng trưởng mạnh hằng năm. MSB đã dành được nhiều bằng khen và chứng nhận từ các cơ quan quản lý như Bằng khen của Bộ Tài chính về những đóng góp trong sự phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2009-2014, giai đoạn 2009-2019; Top 1 thành viên giao dịch trái phiếu, top 2 thành viên giao dịch sơ cấp do Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội xếp hạng năm 2020; liên tục đạt giải thưởng Top 3 nhà tạo lập thị trường có khối lượng giao dịch nhiều nhất và giải thưởng Top 3 nhà tạo lập thị trường trái phiếu chào giá tốt nhất qua các năm từ 2012 đến nay do Hiệp hội Trái phiếu Việt Nam trao tặng.

Hoạt động kinh doanh trái phiếu không những giúp MSB khẳng định được vị thế của mình trên thị trường tài chính mà còn là kênh đầu tư an toàn, hiệu quả, giúp MSB luôn luôn đảm bảo được các hệ số an toàn vốn ở mức tốt theo quy định của NHNN, đảm bảo thanh khoản ổn định cho Ngân hàng, đồng thời đóng góp một tỷ trọng lớn lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung.

Bên cạnh là thành viên tích cực trên thị trường công cụ nợ của Chính phủ, MSB là ngân hàng luôn luôn tiên phong trong việc phát triển các sản phẩm mới liên quan đến trái phiếu, cung cấp cho khách hàng hệ sinh thái sản phẩm đa dạng như tiền gửi tiết kiệm liên kết lợi suất trái phiếu, dịch vụ ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát… MSB còn là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc triển khai và mở rộng hoạt động đầu tư và kinh doanh giấy tờ có giá (GTCG) do các tổ chức tín dụng (TCTD) phát hành.

Tính đến nay, MSB luôn nằm trong Top 10 TCTD có quy mô danh mục lớn nhất thị trường. Hoạt động đầu tư và phát hành GTCG cho các nhà đầu tư tổ chức cũng đã được MSB triển khai hiệu quả, giúp ngân hàng cải thiện được các hệ số an toàn hoạt động cũng như huy động được nguồn vốn trung dài hạn với chi phí tối ưu cho ngân hàng.

Về hoạt động kinh doanh, năm 2021, lợi nhuận trước thuế của MSB đạt 5.168 tỷ đồng, vượt kế hoạch mục tiêu đề ra. Tổng tài sản đến cuối năm 2021 đạt hơn 203.000 tỷ đồng, tăng 15% so với cuối năm trước. Tăng trưởng tín dụng 22% và huy động vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá) tăng gần 9%. CASA của ngân hàng năm nay chiếm gần 36% tổng tiền gửi, nằm trong Top 3 trên thị trường.

M. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400