MSB miễn, giảm phí chuyển tiền quốc tế

16:57 | 25/05/2020

Những năm gần đây, việc chuyển tiền qua nước ngoài với mục đích trợ cấp thân nhân, du học…đang trở nên phổ biến hơn với nhiều gia đình Việt Nam. Nắm bắt xu hướng thị trường cùng kinh nghiệm sẵn có, MSB mang tới dịch vụ chuyển tiền quốc tế siêu tốc chỉ trong 24h tới hầu hết các quốc gia trên thế giới với mức phí và tỷ giá cạnh tranh, hạn mức chuyển tiền cao. MSB còn gửi tặng ưu đãi vô dùng hấp dẫn giúp cho việc giao dịch dễ dàng hơn bao giờ hết.

Theo đó, từ nay đến hết ngày 19/8/2020, MSB tặng ngay 50% phí cho khách hàng chuyển tiền định cư hoặc trợ cấp nhân thân với giao dịch từ 50.000 USD hoặc ngoại tệ tương đương theo tỷ giá quy đổi. Ngoài ra, khách hàng được tặng 1 vali cao cấp khi sở hữu tổng giá trị giao dịch trong thời gian diễn ra chương trình từ 200.000 USD hoặc 100.000 USD quy đổi với các ngoại tệ khác.

msb mien giam phi chuyen tien quoc te

Đối với dịch vụ chuyển tiền du học, MSB giảm 100% phí lần đầu với giao dịch từ 10.000 USD quy đổi. Từ lần chuyển thứ hai, khách hàng được miễn hoàn toàn điện phí và phí chuyển tiền chỉ còn 0,15%.

Dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại MSB mang lại tiện ích đặc biệt với tốc độ chuyển tiền nhanh chóng chỉ trong vòng 24h tới bất kỳ ngân hàng nước ngoài nào tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ; đa dạng gần 20 loại ngoại tệ khác nhau như USD, EUR, GBP, AUD, CAD, SGD, JPY, KRW, NZD,… Bên cạnh đó, với tỷ giá cạnh tranh trên thị trường, MSB cam kết mang tới giá trị cao nhất cho khách hàng trong từng giao dịch. Khách hàng chỉ cần chuẩn bị hồ sơ rất đơn giản bao gồm giấy tờ tuỳ thân, giấy uỷ quyền nếu có, hộ chiếu, visa, và trường hợp chuyển tiền định cư sẽ bổ sung thêm hồ sơ chứng minh nguồn tiền.

Với giao dịch chuyển tiền định cư, khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của số tiền chuyển. MSB nhận chuyển tiền từ các nguồn thu nhập như chuyển nhượng, cho thuê bất động sản, động sản; góp vốn cổ phần, chứng khoán; hoạt động kinh doanh hoặc các nguồn thu nhập từ lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp nguồn tiền mặt tích trữ; tiền gửi ngân hàng hoặc được cho tặng, thừa kế từ thân nhân.

Thu Huyền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080