Năm 2020 điều hành lạm phát cơ bản trong khoảng 2%-2,5%

07:48 | 07/01/2020

Năm 2020, tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp hài hòa với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành lạm phát cơ bản trong khoảng 2% – 2,5%.

nam 2020 dieu hanh lam phat co ban trong khoang 2 25 Phối hợp điều hành tốt đã giữ ổn định lạm phát cơ bản ở mức thấp
nam 2020 dieu hanh lam phat co ban trong khoang 2 25
Năm 2020 mục tiêu kiểm soát tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) ở mức dưới 4%

Văn phòng Chính phủ vừa có thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp tổng kết năm 2019 của Ban Chỉ đạo điều hành giá.

Thông báo kết luận nêu rõ, năm 2019, CPI bình quân ước khoảng 2,7% - 2,8% so với cùng kỳ năm 2018, đạt mục tiêu Quốc hội và Chính phủ đề ra từ đầu năm ở mức 4%, nằm trong kịch bản thấp; kết quả kiểm soát lạm phát trong 4 năm liên tục hoàn thành chỉ tiêu Quốc hội giao, góp phần phát triển kinh tế-xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, nhất là khi chỉ số tăng trưởng kinh tế tiếp tục đạt cao ước trên 7%, gấp hơn 2 lần mức tăng trưởng của lạm phát thể hiện phát triển kinh tế đất nước bền vững, đời sống kinh tế-xã hội được duy trì ổn định.

Tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Nghị quyết về kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội năm 2020 trong đó đề ra chỉ tiêu tăng trưởng GDP ở mức 6,8%; tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) dưới 4%.

Để đạt được mục tiêu trên, Phó Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương cần tập trung, quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện một số nhiệm vụ. Trước mắt không thực hiện điều chỉnh giá trong quý I và quý IV đối với các mặt hàng do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực quản lý; trường hợp điều chỉnh, phải có phương án giá cụ thể và các Bộ, ngành, địa phương cần phối hợp với Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê; Sở Tài chính và cơ quan thống kê tại địa phương để tính toán mức độ tác động vào CPI, trên cơ sở đó báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt thận trọng.

Đối với công tác phục vụ Tết Nguyên đán Canh Tý 2020, Phó Thủ tướng yêu cầu thực hiện nghiêm túc, quyết liệt Chỉ thị số 33/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp đảm bảo đón Tết Nguyên đán Canh Tý vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm; đẩy mạnh thực hiện mô hình Chương trình bình ổn thị trường Tết, Chương trình kết nối cung cầu hiệu quả tại một số địa phương, chú trọng các địa bàn lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội,…và đảm bảo lượng cung hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu người dân, nhất là các khu vực vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp, khu chế xuất nơi tập trung nhiều người dân lao động.

Đồng thời chủ động tổ chức theo dõi sát diễn biến cung cầu, thị trường, nắm bắt tình hình giá cả thị trường để dự báo, đề xuất biện pháp điều hành giá phù hợp trong từng giai đoạn, từng thời kỳ; nhất là các mặt hàng quan trọng, thiết yếu có giải pháp chủ động chuẩn bị các nguồn hàng hóa vào đầu năm và cuối năm để hạn chế tăng giá bất hợp lý. Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động trong điều hành sản xuất và phân phối các nguồn hàng để ứng phó kịp thời với các chính sách kinh tế của các nước có quan hệ thương mại lớn.

Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp hài hòa với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành lạm phát cơ bản trong khoảng 2 – 2,5%.

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về giá. Kiểm soát chặt chẽ yếu tố hình thành giá đối với các hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, hàng hóa, dịch vụ mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước, hàng hóa, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công.

Phó Thủ tướng cũng yêu cầu chủ động xây dựng các kịch bản để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý, điều hành giá đối với một số mặt hàng như thịt lợn, điện, xăng dầu, dịch vụ y tế, thuốc chữa bệnh cho người, dịch vụ hàng không...

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai đồng bộ các biện pháp điều hành giá theo các kịch bản đã được phê duyệt; đẩy mạnh công tác kiểm tra thực hiện pháp luật về giá, kiểm soát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp.

Đối với các vấn đề mới phát sinh cần xử lý gấp, nhất là trong điều hành cần ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các Bộ, ngành chủ động báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban chỉ đạo điều hành giá và đồng thời có văn bản gửi Bộ Tài chính - Thường trực Ban Chỉ đạo điều hành giá và Bộ Thông tin và Truyền thông để có định hướng về điều hành giá chung và công tác thông tin, tuyên truyền./.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900