Nam A Bank được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng

09:33 | 07/01/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 10307/NHNN-TTGSNH về đề nghị tăng vốn điều lệ đợt 2 năm 2019 của Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank).

Nam A Bank được chấp thuận tăng vốn điều lệ
Khách hàng giao dịch tại Nam A Bank

Theo đó, NHNN chấp thuận việc Nam A Bank thực hiện tăng vốn điều lệ từ 3.890.053.280.000 đồng (Ba nghìn tám trăm chín mươi tỷ, không trăm năm mươi ba triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) lên 5.000.000.000.000 đồng (Năm nghìn tỷ đồng) theo đề nghị của Nam A Bank tại công văn số 516/2019/CVQT-NHNA ngày 02/12/2019.

Đối với Phương án xử lý cổ phiếu lẻ và cổ phiếu cổ đông hiện hữu không mua hết: NHNN sẽ xem xét, có ý kiến sau khi Nam A Bank trình NHNN phương án xử lý cụ thể, phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ dẫn đến việc hình thành cổ đông lớn hoặc cổ đông lớn trở thành cổ đông thường, văn bản đề nghị phải bao gồm các thông tin sau: tên cổ đông, tỷ lệ cổ phần sở hữu trước và dự kiến sau khi Nam A Bank tăng vốn điều lệ.

NHNN yêu cầu Nam A Bank thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần của các cổ đông, cổ đông và người có liên quan của những cổ đông này theo quy định tại Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn của NHNN sau khi tăng vốn.

Mặt khác, thông báo các tổ chức, cá nhân mua cổ phần của Nam A Bank thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của cổ đông theo đúng quy định tại Điều 54 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017), trong đó cổ đông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần tại TCTD; không sử dụng nguồn vốn do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng để mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của TCTD; không được góp vốn, mua cổ phần của TCTD dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật Các tổ chức tín dụng về giới hạn sở hữu cổ phần của cổ đông và người có liên quan; chịu trách nhiệm tuân thủ quy định về cổ đông lớn, cổ đông lớn và người có liên quan. Cổ đông nhận ủy thác đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác phải cung cấp cho TCTD thông tin về chủ sở hữu thực sự của số cổ phần mà mình nhận ủy thác đầu tư trong TCTD. TCTD có quyền đình chỉ quyền cổ đông của các cổ đông này trong trường hợp phát hiện họ không cung cấp thông tin xác thực về chủ sở hữu thực sự của các cổ phần.

Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc phát hành cổ phiếu theo quy định của pháp luật, Nam A Bank thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Văn bản này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

M.T

Nguồn:

Tags: Nam A Bank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.650 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.633 22.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.650 22.862 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.640 22.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.400
58.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.400
58.100
Vàng SJC 5c
57.400
58.120
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.600
51.400