Nam A Bank - Ngân hàng dẫn đầu về số lượng thẻ JCB Platinum

10:31 | 11/08/2022

Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) vừa được Tổ chức Thẻ quốc tế JCB trao tặng Leading Licensee in Balance of Platinum Card 2021 - Ngân hàng dẫn đầu về Số lượng Thẻ Platinum lưu hành 2021. Kết quả này hoàn toàn xứng đáng với nỗ lực phát triển, mở rộng thị trường dòng thẻ mang thương hiệu JCB nói chung cũng như hạng thẻ JCB Platinum nói riêng của Nam A Bank trong năm 2021.      

Điều này cũng chứng minh cho sự tin tưởng, đồng hành của Khách hàng (KH) khi sử dụng sản phẩm thẻ tín dụng Nam A Bank JCB. Đồng thời cho thấy chủ thẻ Nam A Bank đã có những trải nghiệm giao dịch, thay đổi với thói quen tiêu dùng thông minh, phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập toàn cầu và định hướng của Nhà nước trong việc triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt.

nam a bank ngan hang dan dau ve so luong the jcb platinum
Nam A Bank nhận giải thưởng từ Tổ chức Thẻ quốc tế JCB

Tính đến năm 2021, Nam A Bank đã phát hành 2 sản phẩm thẻ tín dụng hạng JCB Platinum với nhiều tính năng, ưu đãi dành riêng cho phân khúc KH cao cấp: Nam A Bank JCB Platinum và Nam A Bank Happy Lady.

Không dừng lại ở đó, mới đây Nam A Bank “trình làng” Thẻ tín dụng Nam A Bank Happy Golf mang thương hiệu JCB với hạng Platinum nhằm nâng tầm trải nghiệm cho KH thân thiết có sở thích đặc biệt với môn thể thao Golf. Việc không ngừng mở rộng phân khúc KH cao cấp cũng thể hiện năng lực chăm sóc KH của Nam A Bank ngày càng được nâng cấp, theo đúng tiêu chí "KH là trung tâm".

Là chủ thẻ tín dụng Nam A Bank JCB, KH sẽ có cơ hội trải nghiệm những tiện ích như chi tiêu trước, trả tiền sau, miễn lãi lên đến 55 ngày cùng nhiều ưu đãi về ẩm thực, mua sắm, du lịch,...

Ngoài ra, dòng thẻ JCB Platinum còn dành riêng cho chủ thẻ những đặc quyền cao cấp tại các dịch vụ hàng đầu như: Golf, đặc quyền sân bay, đặc quyền nghỉ dưỡng, tận hưởng ẩm thực tại các resort hay nhà hàng cao cấp. Đặc biệt, thẻ Happy Lady với ưu đãi miễn phí thường niên 03 năm và hàng loạt ưu đãi đặc quyền dành riêng cho phái đẹp là sản phẩm nổi bật nhất tại Nam A Bank.

Nam A Bank luôn nỗ lực nắm bắt nhanh chóng xu hướng tiêu dùng của KH để triển khai những sản phẩm đẳng cấp, hiện đại, đáp ứng nhu cầu tối đa của từng nhóm KH riêng biệt. Ở tuổi 30, khoác trên mình diện mạo mới của một ngân hàng năng động, sáng tạo, Nam A Bank sẽ tiếp tục đẩy mạnh công nghệ, phát triển sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao trải nghiệm khác biệt cho KH.

V. Vinh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600