Nằm lòng điều kiện, thủ tục để vay tiêu dùng cá nhân nhanh chóng

15:16 | 26/08/2020

Các gói cho vay tiêu dùng từ ngân hàng, cho phép khoản vay giá trị cao với lãi suất ưu đãi, đang làm vơi đi nỗi lo thu xếp tài chính cho những khoản chi lớn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân.

nam long dieu kien thu tuc de vay tieu dung ca nhan nhanh chong
Ảnh minh hoạ

Bỏ túi bí quyết để vay dễ dàng

Lựa chọn được ngân hàng có lãi suất cho vay tiêu dùng hấp dẫn luôn là một trong những yếu tố đầu tiên để khách hàng “chọn mặt vay tiền”. Nhưng bên cạnh lãi suất cho vay tiêu dùng cạnh tranh, khách hàng cũng cần quan tâm đến một số yếu tố khác để cân đối được khả năng chi trả trong tương lai như hình thức vay, kỳ hạn khoản vay và phí ngoài lãi suất…

Cụ thể, các ngân hàng hiện nay cho vay tiêu dùng cá nhân theo hai hình thức vay thế chấp và vay tín chấp. Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, mỗi hình thức cho vay sẽ có ưu thế riêng, khác biệt chủ yếu về hạn mức, lãi suất, thời hạn vay và đi kèm là thủ tục vay.

Bởi về bản chất, hai hình thức vay này thực chất thỏa mãn những nhu cầu khác nhau, nên việc bạn quyết định vay tín chấp hay thế chấp thì tùy theo hoàn cảnh.

Theo các chuyên gia, nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn giá trị thấp thì nên vay tín chấp vì thủ tục đơn giản, lãi suất có thể tính theo ngày và theo số dư nợ giảm dần sẽ có lợi hơn. Nhưng nếu bạn vay vốn đầu tư, mua nhà, mua xe… thì cần phải vay thế chấp để được cấp hạn mức cao, lãi suất hợp lý hơn và thời hạn vay dài.

Chính vì thế, theo các chuyên gia, tích cực tra cứu thông tin lãi suất tại các ngân hàng và liên hệ với chuyên viên tư vấn của ngân hàng là một ý kiến không tồi nếu như khách hàng chưa lựa chọn được ngân hàng ưng ý.

Bên cạnh đó, các chuyên gia khuyến cáo, khách hàng nên lựa chọn vay theo gói để được hưởng nhiều chính sách về giá, phí dịch vụ. Bởi, mỗi khoản vay tuỳ thuộc vào các ngân hàng sẽ có các khoản phí ngoài lãi suất.

Ngoài ra, dù là khoản vay nào tại ngân hàng thì khách hàng cũng cần phải đáp ứng một số điều kiện để đảm bảo an toàn và kiểm soát rủi ro. Chính vì vậy, nằm lòng các điều kiện cho vay tiêu dùng cá nhân, sẽ giúp khách hàng thuận tiện hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức.

Hiện nay, các ngân hàng đang áp dụng một số điều kiện để khách hàng tiếp cận được với khoản vay như điều kiện nhân thân, thu nhập và một số điều kiện khác (tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng…).

Vì vậy, trước khi đăng ký gói vay tiêu dùng cá nhân, khách hàng cần chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cần thiết từ chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ khác liên quan, giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng cho đến giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo…

So sánh để tận dụng nhiều ưu đãi

Thực tế, không có mẫu số chung trong cho vay tiêu dùng cá nhân bởi nó phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau, chủ yếu dựa vào nhu cầu và khả năng chi trả của khách hàng.

Hiện nay, các nhóm khách hàng cho vay tiêu dùng được các tổ chức tín dụng, ngân hàng chia làm hai nhóm dựa vào thu nhập (gồm thu nhập cao, trung bình, thấp) và tình trạng công tác (cán bộ công nhân viên chức, người kinh doanh, lao động tự do…).

Nắm bắt nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng đều đang tập trung triển khai nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân. Đặc biệt tại nhiều ngân hàng, các gói vay tiêu dùng cá nhân đang được ưu đãi với lãi suất cạnh tranh. Chính vì vậy, tìm hiểu, so sánh để tìm ra gói tài chính phù hợp cũng sẽ giúp khách hàng tận dụng được nhiều ưu đãi.

Đơn cử, Vietcombank đang có sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo trong chương trình “Lãi suất cạnh tranh năm 2020”, với lãi suất từ 7,2- 7,7%/năm, tuỳ thuộc vào thời gian ưu đãi. Hiện Vietcombank đang triển khai chương trình với khoản vay lên đến 1 tỷ đồng và thời hạn cho vay lên đến 120 tháng. Ngoài ra, khách hàng còn được giảm giá 25% hoá đơn đồ ăn tại một số chuỗi nhà hàng…

Trong khi đó, Techcombank đang có gói vay tiêu dùng tín chấp có hạn mức lên đến 500 triệu đồng, lãi xuất từ 0,6%/tháng (tương đương 7,2%/năm). Khách hàng có thể vay theo lương, các loại hoá đơn tiện ích, hợp đồng vay cũ khác, bảo hiểm nhân thọ… bằng hình thức trực tuyến.

Tương tự, Sacombank cũng đang có gói tín dụng tiêu dùng với lãi suất chỉ từ 11%/năm; thời hạn vay lên đến 20 năm. Không chỉ vậy, Sacombank còn triển khai nhiều gói vay tiêu dùng khác nhau như vay tiêu dùng nhanh, vay tiêu dùng hưu trí, vay tiêu dùng cán bộ công nhân viên nhà nước… để đáp ứng nhu cầu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau, các khoản vay đều được hỗ trợ thủ tục nhanh chóng và kịp thời.

Hương Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750