Nâng tầm thương hiệu Việt trên trường quốc tế

07:47 | 05/01/2021

Để tận dụng tốt những cơ hội đang mở ra trong thời kỳ mới, trong bối cảnh cạnh tranh giữa các quốc gia đang ngày càng gay gắt, cần nhìn nhận rõ những hạn chế về phát triển thương hiệu quốc gia, thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm.

Trong tiến trình hội nhập quốc tế, từ rất sớm Chính phủ đã đặc biệt quan tâm đến vai trò của thương hiệu quốc gia Việt Nam. Vì vậy, ngay từ năm 2003, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 253/QĐ-TTg, trong đó Bộ Công thương là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành triển khai, thể hiện quyết tâm điều hành hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia, tạo mối quan hệ bền chặt giữa Chính phủ và doanh nghiệp, luôn đồng hành cùng doanh nghiệp. Qua đó càng khẳng định vị trí, vai trò và những đóng góp quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế để quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam là quốc gia có hàng hoá, dịch vụ chất lượng cao, tạo dựng uy tín và nâng cao sức cạnh tranh cho các thương hiệu sản phẩm Việt Nam trên thị trường trong nước và thế giới trong quá trình hội nhập.

nang tam thuong hieu viet tren truong quoc te 110570
Ảnh minh họa

Kể từ đó, số doanh nghiệp có sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia liên tục tăng qua các năm, từ 30 doanh nghiệp năm 2008 lên 124 doanh nghiệp năm 2020, là bằng chứng đầy thuyết phục rằng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ Việt Nam ngày càng được cải thiện, từng bước vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế dù gặp muôn vàn khó khăn thách thức. Chỉ riêng 124 doanh nghiệp đạt Thương hiệu quốc gia năm 2020 đã có tổng doanh thu năm 2019 khoảng 1.430 nghìn tỷ đồng và kim ngạch xuất khẩu 137 nghìn tỷ đồng, đóng góp đáng kể vào an sinh xã hội của đất nước.

Tổ chức tư vấn định giá thương hiệu quốc gia Brand Finance cũng công nhận rằng, Việt Nam được định giá tăng 29% từ 247 tỷ USD năm 2019 lên 319 tỷ năm 2020, đồng thời tăng thêm 9 hạng từ hạng 42 lên hạng 33 thế giới và Việt Nam được đánh giá là trường hợp thăng hạng nhanh trên thế giới. Cùng với sự phát triển của Thương hiệu quốc gia Việt Nam, giá trị thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam cũng gia tăng mạnh mẽ. Theo xếp hạng của Forbes Việt Nam, tổng giá trị của 50 thương hiệu hàng đầu Việt Nam đạt gần 10 tỷ USD. Điều này có được là nhờ những nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy hỗ trợ kinh tế, cải cách thể chế của Chính phủ trong nhiều năm qua, tạo đà cho thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp Việt ngày càng phát triển, bên cạnh sự nỗ lực không mệt mỏi của các doanh nhân, doanh nghiệp, thể hiện hiệu quả của cơ chế, chính sách thuận lợi của Đảng và Nhà nước.

Tuy nhiên, một khảo sát của Bộ Công thương cho hay, khoảng 80% số doanh nghiệp được khảo sát chưa quan tâm đến thương hiệu, nhất là các DNNVV.

Thế nên, trong bối cảnh mới, mỗi doanh nghiệp cần dành sự quan tâm đúng mức cho việc xây dựng, giữ vững và phát triển thương hiệu quốc gia. Đây là việc làm cấp bách và cần có kế hoạch lâu dài, nhất quán trong chính sách của Nhà nước, cần sự đồng thuận và nỗ lực của cả cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra thị trường thế giới.

Cùng với đó, cần có những hướng dẫn và hỗ trợ từ hiệp hội ngành hàng, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Hữu An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750