Ngân hàng UOB làm mới thương hiệu sau đại dịch Covid-19

16:00 | 21/09/2022

UOB vừa làm mới logo, dấu ấn và đồng phục với ý nghĩa ngân hàng xây dựng cho con người, doanh nghiệp ASEAN, kết nối nội khối và bên ngoài khu vực.

ngan hang uob lam moi thuong hieu sau dai dich covid 19

Logo mới bao gồm ba chữ cái tên viết tắt UOB (United Overseas Bank) màu xanh sáng hơn bản cũ, đứng trước hình cổng 5 thanh màu đỏ. Ngân hàng giải thích hai màu xanh đỏ của logo biểu thị cho sự phát triển không ngừng và nói lên di sản châu Á và nguồn gốc Đông Nam Á với tinh thần lạc quan vào tương lai của khu vực. Bên cạnh đó, dấu ấn mới của UOB được thể hiện dưới 4 chữ tiếng Trung giản thể là đại diện tên của ngân hàng.

“ASEAN đang tái khởi động guồng máy tăng trưởng sau đại dịch Covid-19, đây là thời điểm phù hợp để chúng tôi công bố Mục tiêu của mình một cách rõ ràng và đồng thời làm mới thương hiệu” – ông Wee Ee Cheong, Phó chủ tịch kiêm Tổng gám đốc Tập đoàn UOB, nói thêm.

Ngân hàng UOB đến Việt Nam mở văn phòng vào năm 1993 và từ năm 2018 hoạt động độc lập theo mô hình ngân hàng con của UOB Singapore. Việt Nam là một trong 7 thị trường đầu tiên áp dụng nhận diện mới thương hiệu của ngân hàng này từ tháng 9/2022.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800