Ngành Ngân hàng Nam Định: Thực hiện hiệu quả các giải pháp hỗ trợ khách hàng

14:57 | 19/07/2021

Ngày 14/7/2021, đồng chí Phạm Gia Túc - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy đã có buổi làm việc với ngành Ngân hàng tỉnh Nam Định, nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2020 và 6 tháng đầu năm 2021, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm.

nganh ngan hang nam dinh thuc hien hieu qua cac giai phap ho tro khach hang
Đồng chí Phạm Gia Túc - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy phát biểu chỉ đạo tại buổi làm việc

Cùng dự buổi làm việc có đồng chí Hà Lan Anh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, các đồng chí lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh. Về phía ngành Ngân hàng Nam Định có các đồng chí trong Ban chấp hành Đảng bộ, Ban Giám đốc, các Trưởng phòng NHNN tỉnh, Giám đốc chi nhánh các TCTD trên địa bàn…

Năm 2020 và 6 tháng đầu năm 2021 là khoảng thời gian gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng cũng đầy nỗ lực của các ngân hàng trên địa bàn trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành và triển khai các giải pháp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp, góp phần cùng toàn ngành thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tích cực trong việc phục hồi, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Đến 30/6/2021 tăng trưởng huy động vốn đạt 4,5%, tín dụng tăng 6,6%, nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,86%, đảm bảo duy trì ở mức dưới 3% theo chỉ đạo của NHNN. Các TCTD đã thực hiện miễn, giảm lãi vay đối với 4.364 khách hàng với dư nợ được miễn, giảm là 3.509 tỷ đồng, số tiền lãi được miễn, giảm là 8,3 tỷ đồng; cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với 1.027 khách hàng với dư nợ được cơ cấu lại là 1.436 tỷ đồng.

Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, thay mặt lãnh đạo tỉnh, đồng chí Bí thư Tỉnh ủy đánh giá cao những nỗ lực của ngành Ngân hàng tỉnh thời gian qua, mặc dù trong bối cảnh kinh tế - xã hội gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh, NHNN tỉnh và các TCTD trên địa bàn đã triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN và UBND tỉnh, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng, hỗ trợ tích cực tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh, nhất là đã thực hiện hiệu quả các giải pháp hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 và các giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

6 tháng cuối năm 2021, dự báo tình hình dịch bệnh còn diễn biến phức tạp, nền kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó khăn, đồng chí Bí thư yêu cầu ngành Ngân hàng Nam Định tiếp tục nỗ lực, cố gắng hơn nữa để triển khai, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 07/01/2021 của Thống đốc NHNN về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng năm 2021; tiếp tục đồng hành chia sẻ khó khăn cùng doanh nghiệp và người dân, đồng thời điều chỉnh cơ cấu tín dụng phù hợp với định hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh./.

Đặng Văn - Thành Nam

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350