Ngành Ngân hàng tri ân các Anh hùng liệt sỹ

10:26 | 04/07/2020

Trong chuỗi hoạt động kỷ niệm 73 năm Ngày Thương binh - Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2020), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Lê Minh Hưng và Đoàn công tác của ngành Ngân hàng đã có nhiều hoạt động tri ân các Liệt sỹ đã hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc tại tỉnh Quảng Trị.

nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng tưởng nhớ các Anh hùng Liệt sỹ tại Nghĩa trang Quốc gia Trường Sơn

Tham gia Đoàn công tác của Thống đốc NHNN có đồng chí Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Thường trực NHNN; đồng chí Nguyễn Kim Anh, Phó Thống đốc NHNN; đồng chí Đoàn Thái Sơn, Phó Thống đốc NHNN; đại diện lãnh đạo một số Vụ, Cục NHNN; NHNN chi nhánh các tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh; đại diện lãnh đạo các NHTM Nhà nước.

Đây là một trong những hoạt động của ngành Ngân hàng nhằm tri ân các Anh hùng liệt sỹ, thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, ôn lại lịch sử hào hùng của dân tộc và khơi dậy lòng yêu nước của thế hệ trẻ, ghi nhớ công ơn các anh hùng liệt sỹ.

Một số hình ảnh Đoàn đã đến dâng hương tưởng nhớ các Anh hùng liệt sỹ tại Nghĩa trang Quốc gia Trường Sơn, Nghĩa trang Quốc gia Đường 9, Khu di tích Thành cổ Quảng Trị…

nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726

Đoàn công tác NHNN cũng đã có buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Trị. Tại buổi làm việc, đồng chí Đào Minh Tú thay mặt Đoàn công tác trao ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Quảng Trị 500 triệu đồng,

nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú thay mặt đoàn công tác trao ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Quảng Trị

Đồng chí Nghiêm Xuân Thành, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trao Quỹ An sinh xã hội xây dựng Nhà ăn tập thể, Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học Vĩnh Ô, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trị giá 2 tỷ đồng.

nganh ngan hang tri an cac anh hung liet sy 103726
Ông Nghiêm Xuân Thành, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trao Quỹ An sinh xã hội xây dựng Nhà ăn tập thể, Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học Vĩnh Ô, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250