Nhập siêu gần 1 tỷ USD trong nửa đầu tháng Năm

14:42 | 20/05/2020

Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm trong nửa đầu tháng Năm, tuy nhiên nhập siêu có biểu hiện tăng tốc, theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

nhap sieu gan 1 ty usd trong nua dau thang nam Xuất nhập khẩu thấp hơn nhiều ước tính, nhập siêu tháng Tư cao nhất 11 tháng
nhap sieu gan 1 ty usd trong nua dau thang nam

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 8,22 tỷ USD trong nửa đầu tháng Năm, giảm nhẹ 0,46% so với cùng kỳ tháng trước; trong khi nhập khẩu đạt gần 9,18 tỷ USD và giảm tương ứng 3,8%.

Cần lưu ý, nửa đầu tháng Tư là giai đoạn áp dụng cách ly xã hội, hoạt động kinh doanh và tiêu dùng bị ảnh hưởng. Như vậy, việc kim ngạch xuất nhập khẩu giảm trong so sánh nói trên thể hiện khá rõ nhu cầu trong và ngoài nước đều giảm, giao thương đối mặt thách thức.

Một điểm đáng quan ngại khác là trong nửa đầu tháng 5/2020, cán cân thương mại ghi nhận nhập siêu lớn, tới gần 957 triệu USD, mức nhập siêu hàng tháng cao nhất kể từ tháng 6/2019.

Lũy kế từ đầu năm đến giữa tháng 5/2020, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 89,02 tỷ USD, tăng nhẹ 0,08% so với cùng kỳ năm trước, cũng là mức tăng trưởng kim ngạch rất thấp trong nhiều năm trở lại đây; nhập khẩu đạt 87,59 tỷ USD và giảm 2,59% so với cùng kỳ.

Như vậy, tính từ đầu năm đến giữa tháng Năm, cán cân thương mại vẫn ghi nhận thặng dư hơn 1,43 tỷ USD nhưng diễn biến khá trồi sụt: tháng Một nhập siêu khoảng 0,28 tỷ USD; tháng Hai và tháng Ba xuất siêu lần lượt 2,28 tỷ USD và 1,98 tỷ USD; tháng Tư quay lại nhập siêu 0,94 tỷ USD và tháng này có khả năng nhập siêu rất cao nếu tình hình trong nửa cuối tháng không có sự cải thiện.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200