Nhập siêu tháng Năm cao nhất trong 51 tháng

15:30 | 10/06/2021

Vượt trên dự báo trước đó của Tổng cục Thống kê, nhập siêu trên thực tế trong tháng Năm đã tăng vọt lên mức 2,07 tỷ USD, cao nhất 51 tháng, theo ghi nhận của Tổng cục Hải quan tại dữ liệu công bố chiều nay (10/6).

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng Năm đạt trên 26,19 tỷ USD, giảm 1,3% so với tháng trước; trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp trên 18,85 tỷ USD và giảm tương ứng là 2,9%.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng Năm đạt gần 28,27 tỷ USD, tăng 1,8% so với tháng trước; trong đó khu vực FDI góp trên 18 tỷ USD nhưng chỉ tăng 0,7%.

Như vậy, trong tháng vừa qua, cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận nhập siêu trên 2,07 tỷ USD, cao hơn dự báo của Tổng cục Thống kê là 2 tỷ USD. Tháng Năm cũng là tháng thứ hai liên tiếp Việt Nam nhập siêu và là tháng có mức nhập siêu cao nhất kể từ tháng 3/2017.

Lũy kế 5 tháng đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt trên 131,13 tỷ USD, tăng mạnh 30,9% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó khu vực FDI góp 97,2 tỷ USD và chiếm 74,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Với nhập khẩu, tổng kim ngạch trong 5 tháng đầu năm nay đạt 131,6 tỷ USD, tăng 36,7% so với cùng kỳ năm trước; trong đó khu vực FDI góp 85,6 tỷ USD và chiếm hơn 65% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Như vậy, trong 5 tháng đầu năm nay, cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận nhập siêu hơn 473 triệu USD.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700