NHCSXH Hưng Yên: Giúp hàng ngàn hộ nghèo được vay vốn

10:24 | 17/09/2020

Trong 6 tháng đầu năm 2020, NHCSXH chi nhánh Hưng Yên đã giúp 15.223 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn.

nhcsxh hung yen giup hang ngan ho ngheo duoc vay von Góp phần tích cực giảm nghèo bền vững
nhcsxh hung yen giup hang ngan ho ngheo duoc vay von Tín dụng ưu đãi: “Chiếc cầu” giúp dân chuyển đổi mô hình sản xuất
nhcsxh hung yen giup hang ngan ho ngheo duoc vay von

Vốn tín dụng chính sách đã giúp 5.162 hộ thoát nghèo; tạo việc làm cho 1.348 lao động; góp phần xây dựng 15.514 công trình NS&VSMTNT; giúp 106 hộ gia đình được vay vốn nhà ở xã hội và gần 1.000 hộ gia đình hoàn cảnh khó khăn có điều kiện cho con tiếp tục theo học tại các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, góp phần tích cực thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm an sinh xã hội, ổn định an ninh - chính trị, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh. Đặc biệt chất lượng tín dụng khá tốt, tỷ lệ nợ xấu, nợ khoanh chỉ chiếm 0,044%/tổng dư nợ. 

Cùng với đó, NHCSXH chi nhánh Hưng Yên cũng đẩy mạnh hỗ trợ người dân, doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Ngân hàng đã tổ chức rà soát, tổng hợp thiệt hại của khách hàng vay vốn do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 để kịp thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng. Thực hiện gia hạn nợ cho 175 khách hàng với dư nợ 4.680 triệu đồng. Ngân hàng cũng tích cực tuyên truyền và triển khai đầy đủ, kịp thời các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, của hội đồng quản trị, các văn bản hướng dẫn của tổng giám đốc về hoạt động tín dụng chính sách xã hội thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; văn bản số 2129/HD-NHCS ngày 27/4/2020 của Tổng giám đốc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc đối với người lao động. Đồng thời, rà soát, kiểm tra, tổng hợp, trình NHCSXH hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro theo quy định.

Với phương thức cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, NHCSXH tỉnh Hưng Yên và các hội, đoàn thể đã xây dựng được mạng lưới gần 3.000 tổ TK&VV ở 100% số thôn, tổ dân phố để tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách. Các tổ chức hội, đoàn thể, tổ TK&VV đã phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động, hướng dẫn hội viên tham gia các mô hình sản xuất, liên kết sản xuất phù hợp với ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lựa chọn các nhân tố tích cực để hỗ trợ phổ biến chuyển giao khoa học kỹ thuật, đầu tư vốn tín dụng ưu đãi, xây dựng và nhân rộng các điển hình, mô hình sản xuất kinh doanh gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP của từng địa phương; các tổ tương hỗ tương trợ, các câu lạc bộ sản xuất kinh doanh giúp nhau vươn lên thoát nghèo tại các địa phương, cơ sở, với nhiều mô hình, dự án làm ăn hiệu quả như: mô hình nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, mô hình trồng cây ăn quả, rau sạch…

Để nguồn vốn tín dụng ưu đãi được các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp tục được sử dụng hiệu quả hơn, NHCSXH tỉnh Hưng Yên hiện cũng tăng cường phối hợp với các hội, đoàn thể chỉ đạo, kiểm tra công tác ủy thác cho vay tại cấp huyện, cấp xã. Đặc biệt quan tâm, hỗ trợ, đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV, coi đây là khâu then chốt giúp hộ nghèo phát triển kinh tế thoát nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, phấn đấu năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Hưng Yên giảm xuống chỉ còn 1,8%.

Trong thời gian tới, NHCSXH chi nhánh Hưng Yên tiếp tục thực hiện tốt các nội dung được ủy thác; phối hợp chặt chẽ với NHCSXH và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội; tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động của tổ TK&VV theo nguyên tắc "liền cư": tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và chỉnh sửa kịp thời những sai sót trong công tác quản lý vốn vay của NHCSXH, đặc biệt là đôn đốc thu hồi nợ quá hạn lâu ngày do hộ vay chây ì và không để phát sinh nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan.

Tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động của chi nhánh, giải ngân vốn tín dụng chính sách đến đúng đối tượng thụ hưởng, không ngừng củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tăng trưởng dư nợ tối đa 2% so với số dư nợ tại thời điểm 31/12/2019 để đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác, phục vụ kịp thời cho sản xuất.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750