Oằn mình chống hạn

09:18 | 16/03/2020

Trước tình hình khô hạn đang có diễn biến phức tạp, chính quyền tỉnh Đăk Nông chỉ đạo các địa phương tăng cường các giải pháp chống hạn cho các loại cây trồng.

Thiệt hại nhiều hecta cây trồng

Những tháng đầu năm 2020, tình hình thời tiết trên địa bàn tỉnh Đăk Nông diễn biến phức tạp. Khô hạn làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của nhiều huyện, thị trên địa bàn. Theo ông Nguyễn Văn Việt, xã Nam Xuân, huyện Krông Nô (Đăk Nông), nước tưới cho cây trồng chủ yếu phụ thuộc vào lượng nước dự trữ tại các ao hồ. Năm nay mùa mưa kết thúc sớm, lượng nước tích trữ thấp, người dân lại phải tưới cho cây trồng sớm, nên nhiều ao hồ cạn kiệt, nhiều diện tích cây trồng thiếu nước. Trong khu vực có gần 100 hộ dân, với 140ha cây trồng chịu ảnh hưởng bởi hạn hán.

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông, đến giữa tháng 2/2020, tình trạng khô hạn, thiếu nước đã xảy ra đối với 32ha cây trồng, gồm 10ha lúa tại huyện Cư Jút và 22ha cây dài ngày tại huyện Đăk Mil. Nếu tình hình thời tiết tiếp tục nắng nóng kéo dài, đến cuối vụ đông xuân, Đăk Nông sẽ có khoảng 8.600ha cây trồng bị ảnh hưởng. Trong đó các vùng bị ảnh hưởng lớn là Cư Jút, Krông Nô, Đăk Song, Đăk Glong…

Nhiều diện tích cây trồng đã bị ảnh hưởng tiêu cực bởi khô hạn

Hiện nhiều hồ chứa nước cũng đang xuống mức thấp lịch sử như ở Cư Jút có hồ Ea Diêr chỉ còn 4% nước (dung tích chết), hồ Trúc Sơn 10%, hồ Cư Pu 33%. Tại huyện Đăk Mil có hồ Đăk Ken, hồ Đăk Loou, hồ Đội 3, hồ Y Ren hiện tại hết nước; hồ Núi Lửa chỉ còn 22% nước, hồ Vạn Xuân 35%, hồ Đắk Mbai 9%, hồ Tăng Gia 13%. Còn tại huyện Đăk Glong có hồ Trảng Ba còn 12% và hồ Đèo 52 còn khoảng 39% nước…

Theo Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Đăk Nông, xu hướng mùa khô diễn ra ngày càng khốc liệt trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, mùa mưa năm 2019 kết thúc sớm hơn so với trung bình nhiều năm từ 10 -15 ngày. Tổng lượng mưa đo được từ khoảng 1.400 mm - 2.900 mm. So với trung bình nhiều năm, lượng mưa năm 2019 đạt từ 71-113%. Nhiều khu vực có lượng mưa chỉ đạt từ 72-89% so với trung bình nhiều năm. Lượng mưa ít, nền nhiệt độ trong các tháng cũng cao hơn trung bình nhiều năm từ 0,3 độ C - 2 độ C. Mưa ít, nền nhiệt độ cao, dẫn đến mùa khô trở nên gay gắt hơn.

Các giải pháp hữu hiệu được đề ra

Trước tình hình khô hạn đang có diễn biến phức tạp, chính quyền tỉnh Đăk Nông chỉ đạo các địa phương tăng cường các giải pháp chống hạn cho các loại cây trồng. Tại huyện Cư Jút, một trong các huyện nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng nặng bởi khô hạn, chính quyền huyện địa phương đã chủ động xây dựng và triển khai các biện pháp phòng, chống hạn nhằm bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Theo ông Nguyễn Anh Tú, Phó Chủ tịch UBND huyện Cư Jút, UBND huyện đã triển khai đồng thời các biện pháp phi công trình và biện pháp công trình để phòng, chống hạn. Hiện huyện Cư Jút đã xây dựng phương án điều tiết nước tưới và phòng chống hạn cho từng công trình thủy lợi trên địa bàn. Ngoài việc vận động người dân chuyển đổi cây trồng, chính quyền địa phương cũng đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả…

Còn theo ông Lê Quang Dần, Phó Giám đốc phụ trách Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Đăk Nông, đơn vị đã phối hợp với các ngành chức năng, các đơn vị, địa phương triển khai nhiều giải pháp chống hạn.

Tình hình khô hạn diễn biến phức tạp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Nông đã phối hợp với cơ quan chuyên môn thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình thời tiết, quan trắc mực nước các hồ chứa. Qua đó, nhận định, đánh giá khả năng đáp ứng nguồn nước để đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời.

Cùng với đó, ngành nông nghiệp địa phương cũng tích cực đẩy mạnh tái cơ cấu cây trồng. Đối với cây ngắn ngày, chú trọng phát triển các loại giống mới, tổ chức lại sản xuất; Các loại cây dài ngày như cà phê, hồ tiêu được trồng tại những khu vực xa nguồn nước cũng được định hướng cho người dân chuyển sang các loại cây khác phù hợp hơn như cây ăn quả, cây lâm nghiệp. Đặc biệt, vận động người dân sử dụng những giống mới được khảo nghiệm thành công để chuyển đổi cây trồng.

Tỉnh Đăk Nông cũng có chủ trương đầu tư các công trình thủy lợi quy mô lớn tại những vùng trọng điểm khô hạn để sử dụng đa mục đích, vừa đáp ứng nhu cầu nước tưới cho cây trồng, vừa nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt, điều hòa không khí, tạo cảnh quan môi trường.

UBND tỉnh Đăk Nông khuyến cáo, để góp phần chống hạn lâu dài, người dân cũng nên chủ động có các phương án về tăng nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt như đào ao, hồ nhỏ để tích trữ nước, sử dụng nước tiết kiệm…

Ông Nguyễn Quốc Hội, Phó giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn Đăk Nông cũng lưu ý các cấp, ngành, DN và người dân địa phương cần theo dõi các bản tin dự báo thời tiết để biết, thực hiện các biện pháp phòng, chống hiệu quả, giảm bớt ảnh hưởng, thiệt hại do thiên tai gây ra. Đồng thời, để đảm bảo đủ nước cho hoạt động sản xuất cũng phục vụ sinh hoạt, các địa phương, người dân, cần tích cực, chủ động tích trữ nước, sử dụng nguồn nước hợp lý, đặc biệt là thực hiện giải pháp tưới tiết kiệm nước.

Bài và ảnh Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290