OCB vươn lên nhóm ngân hàng tư nhân hàng đầu tại Việt Nam

14:23 | 24/03/2021

Theo báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán 2020 vừa công bố, OCB vươn lên nhóm ngân hàng tư nhân hàng đầu tại Việt Nam theo hai tiêu chí: tăng trưởng quy mô và chất lượng tài sản.

ty suat sinh loi nam 2020 cua ocb cao hang dau nganh ngan hang Ví Appota hợp tác với Ngân hàng TMCP Phương Đông
ty suat sinh loi nam 2020 cua ocb cao hang dau nganh ngan hang OCB chính thức niêm yết gần 1,1 tỷ cổ phiếu trên sàn HoSE
ty suat sinh loi nam 2020 cua ocb cao hang dau nganh ngan hang

Vượt qua một năm đầy thách thức do tác động của đại dịch Covid-19, OCB tiếp tục hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, đánh dấu những bước tiến vững chắc để nằm trong nhóm những ngân hàng có hiệu suất sinh lời cao trong ngành.

Kết thúc năm 2020, tổng tài sản OCB đạt 152.529 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2019. Trong đó, dư nợ tín dụng thị trường 1 đạt 90.237 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2019; cho vay khách hàng đạt 89.628 tỷ đồng; và huy động vốn thị trường 1 đạt 108.441 tỷ đồng, tăng 27% so với năm 2019.

Sau khi hoàn tất thương vụ bán vốn cho nhà đầu tư Nhật Bản Aozora Bank, tổng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng tăng 52%, đạt 17.435 tỷ đồng so với năm 2019. Giao dịch này được vinh danh trong Top 10 thương vụ đầu tư và M&A tiêu biểu 2019 - 2020 tại Việt Nam.

Dù thuộc nhóm giữa về quy mô, OCB lại sở hữu các chỉ số sinh lời hàng đầu trong top 3 ngân hàng. Lợi nhuận trước thuế của nhà băng này trong năm 2020 đạt 4.420 tỷ đồng, tăng 37% so với 2019. Trong đó, OCB ghi nhận tăng trưởng thu phí và dịch vụ 54% so với 2019, đạt 840 tỷ chủ yếu nhờ mảng bảo hiểm; tăng trưởng từ đầu tư chứng khoán tăng 60%, đạt 1.751 tỷ năm 2020.

Từ đó, khoản thu nhập ngoài lãi vượt 3.000 tỷ đồng trong năm qua, nâng tỷ trọng đóng góp trong tổng thu nhập hoạt động (TOI) lên xấp xỉ 40%, đa dạng hóa nguồn thu và củng cố mức độ an toàn tài sản so với việc chỉ dựa vào nguồn thu nhập từ lãi.

Thu nhập lãi ròng (NII) chỉ chiếm khoảng 62%, tăng trưởng 21% trong năm 2020 nhờ biên lãi ròng (NIM) ổn định ở mức 3,9%, trong Top 5 ngân hàng và tăng trưởng tín dụng cao hơn bình quân Ngành.

Theo đánh giá của đơn vị phân tích, nhờ chất lượng quản trị tải sản tốt nên OCB có thể tham gia các chương trình huy động vốn ưu đãi có lãi suất thấp từ các nguồn quốc tế.

Với kết quả này, OCB đã vươn vào nhóm Top 7 ngân hàng TMCP tư nhân có lợi nhuận cao nhất tại Việt Nam trong năm 2020. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROAA) bình quân đạt 2,6% và biên lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROAE) đạt 24,4%.

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) của OCB giảm từ 56,3% năm 2016 xuống còn 29,1% năm 2020. Cụ thể, tổng chi phí hoạt động (OPEX) của OCB năm 2020 giảm từ 2.449 tỷ đồng xuống còn 2.330 tỷ đồng, chứng tỏ định hướng đúng đắn của Ban lãnh đạo trong việc đầu tư về công nghệ số.

Năm 2020, OCB tiếp tục lộ trình chuyển đổi số toàn diện, hướng đến các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại được số hóa trên nền tảng công nghệ cao thông qua đẩy mạnh kết nối OPEN API với các đối tác lớn, công ty fintech, trường học, bệnh viện… và áp dụng nhiều công nghệ hiện đại như thanh toán qua QR Code, nhận diện sinh trắc học, công nghệ định danh trực tuyến (eKYC), marketing automation, AI Call, Chat box… nhằm mang đến cho khách hàng nhiều hơn các dịch vụ tài chính thuần túy từ các đối tác liên kết như bảo hiểm, đầu tư. Nhờ đó, mạng lưới chi nhánh và quy mô hoạt động của OCB có thể mở rộng hoạt động lên nhiều lần mà không tốn quá nhiều chi phí cho việc phát triển nhân lực, theo đánh giá từ các đơn vị phân tích.

Không dừng lại ở đó, tăng trưởng lợi nhuận nhanh, hiệu suất sinh lời cao của Ngân hàng vẫn đi đôi với tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,42% đến cuối năm 2020, giảm 0,07% so với năm 2019. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của OCB cũng thuộc nhóm dẫn đầu, đạt 12,9%.

Tháng 12/2020, OCB chính thức được Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) công bố chấp thuận hồ sơ niêm yết của Ngân hàng với hơn 1 tỷ cổ phiếu và là cổ phiếu ngân hàng đầu tiên niêm yết mới trên HOSE năm 2021.

Mới đây, OCB thông báo chốt danh sách cổ đông hưởng quyền tham dự đại hội thường niên, dự kiến được tổ chức vào ngày 28/4/2021. Mức chia cổ tức dự kiến cho năm 2020 sẽ khoảng 25%.

Theo thông cáo báo chí mới nhất từ Moody's Investors Service, một trong 3 tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín nhất thế giới, OCB là 1 trong 4 ngân hàng tại Việt Nam được điều chỉnh triển vọng xếp hạng nhà phát hành và tiền gửi nội tệ và ngoại tệ dài hạn từ "Ổn định" lên "Tích cực” và OCB tiếp tục duy trì xếp hạng đánh giá rủi ro đối tác (CRA-counterparty risk assessment) và xếp hạng rủi ro đối tác (CRR-counterparty risk ratings) ở mức Ba3, đây là mức xếp hạng thuộc nhóm cao tại Việt Nam hiện nay.

OCB được Moody’s đánh giá cao về sự cải tiến năng lực vốn, tăng trưởng lợi nhuận liên tục nhiều năm liền, tính thanh khoản tốt và chất lượng tài sản của Ngân hàng trong thời gian vừa qua.

PV

Nguồn:

Tags: OCB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.955 23.155 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.947 23.157 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.140 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.945 23.166 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.948 23.148 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.140 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.980 23.140 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.100
Vàng SJC 5c
55.750
56.120
Vàng nhẫn 9999
52.050
52.650
Vàng nữ trang 9999
51.650
52.350