Ông Vương Trí Phong được bổ nhiệm làm Giám đốc NHNN chi nhánh Đồng Tháp

13:48 | 08/05/2021

Ông Vương Trí Phong, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp vừa được Thống đốc NHNN bổ nhiệm giữ chức Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp, thay ông Nguyễn Văn Quế nghỉ hưu theo chế độ kể từ ngày 1/5/2021.

Thừa ủy quyền của Thống đốc NHNN Việt Nam, ông Đặng Văn Tuyên, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (NHNN) đã trao quyết định của Thống đốc NHNN Việt Nam bổ nhiệm cho ông Vương Trí Phong.

ong vuong tri phong duoc bo nhiem lam giam doc nhnn chi nhanh dong thap
Ông Đặng Văn Tuyên và ông Phạm Thiện Nghĩa trao quyết định và tặng hoa chúc mừng tân Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp

Ông Vương Trí Phong sinh năm 1966, có gần 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, giữ chức vụ Phó Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Tháp từ năm 2017. Ông được đánh giá là người có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực cao, tác phong làm việc nhanh nhẹn, dám nghĩ, dám làm, được sự tín nhiệm tuyệt đối của tập thể NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp.

Tại buổi lễ bổ nhiệm tân Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp, ông Phạm Thiện Nghĩa, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp đánh giá cao những đóng góp tích cực của hệ thống ngân hàng trên địa bàn.

Theo đó, sự phát triển mạnh mẽ của các chi nhánh NHTM tại Đồng Tháp là động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, nhất là phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tái cấu trúc nền kinh tế nông nghiệp và phát triển hạ tầng nông thôn.

Số liệu thống kê đến cuối tháng 4/2021, tổng dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đạt gần 75.200 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn chiếm 67%. Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt 51.584 tỷ đồng, tăng 1,08% so với cùng kỳ năm 2019.

Ông Phạm Thiện Nghĩa cũng ghi nhận những đóng góp lớn của ông Nguyễn Văn Quế trong suốt 6 năm vừa qua với vai trò là Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp, ông Quế đã rất tích cực chỉ đạo hệ thống tổ chức tín dụng trên địa bàn, sâu sát với thực tiễn, gia tăng kết nối giữa ngành Ngân hàng với các sở ngành và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp kỳ vọng ông Vương Trí Phong trên cương vị mới tiếp tục phát huy thành quả NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp đạt được, luôn đổi mới, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao phó, gặt hái nhiều thắng lợi trong thời gian tới.

Th. Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850