PCI 2020: Việt Nam tiếp tục là điểm đến an toàn của các nhà đầu tư

14:59 | 15/04/2021

Sáng 15/4, tại Hà Nội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) công bố báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020.

PCI 2020 dựa trên khảo sát gần 12.300 doanh nghiệp, bao gồm hơn 10.700 doanh nghiệp tư nhân và 1.600 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

pci 2020 viet nam tiep tuc la diem den an toan cua cac nha dau tu

Theo Trưởng Ban Pháp chế VCCI Đậu Anh Tuấn, năm nay, Quảng Ninh dẫn đầu bảng xếp hạng PCI năm thứ 4 liên tiếp với 75,09 điểm; tăng 2,69 điểm so với kết quả đánh giá năm 2019.

VCCI nhấn mạnh, tỉnh Quảng Ninh đã có nỗ lực đặc biệt trong năm 2020 khi chính quyền địa phương đã hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong đại dịch Covid-19.

Từ đầu năm, UBND tỉnh Quảng Ninh đã yêu cầu các sở, ngành và huyện thị có giải pháp phản ứng nhanh, linh hoạt để nâng cao sức chống chịu của doanh nghiệp trong bối cảnh tác động tiêu cực của dịch, xác định các lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều như: Du lịch, nông nghiệp, xuất khẩu để kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp như thúc đẩy và cùng các ngân hàng hỗ trợ doanh nghiêp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xem xét giảm lãi vay, tiếp cận vốn; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, tiếp cận thị trường xuất khẩu mới, đối tác mới...

Các vị trí tiếp theo thuộc về Đồng Tháp (72,81 điểm), Long An (70,37 điểm) và Bình Dương (70,16 điểm), nhờ những thay đổi tích cực trong các chỉ số thành phần.

Bên cạnh đó, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng tiếp tục giữ vị trí trong top 10 bảng xếp hạng PCI năm nay, riêng Quảng Nam đã rời trong top 10, nhường chỗ cho Bắc Ninh.

pci 2020 viet nam tiep tuc la diem den an toan cua cac nha dau tu
 Bảng xếp hạng PCI 2020.

Ông Đậu Anh Tuấn cho hay, bảng xếp hạng PCI năm nay là năm thứ 4 liên tiếp ghi nhận điểm trung vị (bình quân) trên 60 trong thang điểm 100. Khoảng cách giữa tỉnh đứng đầu và đứng cuối tiếp tục co hẹp, dấu hiệu thay đổi chất lượng điều hành, năng động, sáng tạo cấp tỉnh.

Thực tế này được minh chứng qua các chỉ số được đánh giá như tính năng động, tiên phong của chính quyền địa phương được cải thiện, chi phí không chính thức tiếp đà giảm; cải cách hành chính có cải thiện đáng kể và môi trường kinh doanh ngày càng bình đẳng.

Tuy nhiên, kết quả điều tra cũng cho thấy, chính quyền cấp tỉnh cần cải thiện mạnh mẽ tính minh bạch của môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng thực thi hệ thống chính quyền cấp cơ sở. Đà cải cách thủ tục hành chính, giảm gánh nặng thanh, kiểm tra... cũng cần sự vào cuộc, nỗ lực hơn nữa từ chính quyền các địa phương.

Về FDI, điều tra của VCCI cho thấy, các doanh nghiệp này tiếp tục coi Việt Nam là điểm đến đầu tư hấp dẫn với lợi thế chính trị ổn định, thủ tục hành chính dần thông thoáng, thanh, kiểm tra và chi phí không chính thức đã giảm bớt.

Nhưng các nhà đầu tư nước ngoài cũng đặt kỳ vọng, Việt Nam tiếp tục kiểm soát tham nhũng, cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công, hoàn thiện thủ tục, nâng cấp mạnh mẽ chất lượng cơ sở hạ tầng.

Đánh giá về những tác động của Covid-19 tới doanh nghiệp năm 2020, ông Đậu Anh Tuấn nhấn mạnh: "Đây là năm đặc biệt khó khăn với doanh nghiệp khi thị trường nội địa bị thu hẹp, chuỗi cung ứng đứt gãy vì dịch bệnh. Covid-19 đã tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp trên diện rộng, làm sụt giảm doanh thu, lợi nhuận. Các doanh nghiệp cũng phải cắt giảm lao động, ở khối doanh nghiệp tư nhân là 35% và doanh nghiệp FDI là 22%".

Trong khi đó, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước với doanh nghiệp để vượt qua Covid-19 có tác động trên thực tế không đồng đều, một số chính sách có hiệu ứng thực tiễn cao như giãn nộp thuế, gia hạn tiền thuê đất.

Thái Hoàng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600