Phát hành tiền giấy Euro mệnh giá 100 và 200 EUR mới

09:10 | 30/05/2019

Trong một nỗ lực nhằm chống lại tội phạm tiền giả và rửa tiền, ngày 28/5/2019, hai mẫu tiền giấy mệnh giá 100 và 200 EUR mới nhất trong bộ tiền giấy thứ hai, có tên gọi Europa, đã được Ngân hàng Trung ương châu Âu và Ngân hàng Trung ương các quốc gia thành viên EU phát hành, đưa vào lưu thông trên toàn Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Euro zone).

Trước đó, hồi đầu năm nay, Ngân hàng Trung ương châu Âu đã phát đi thông báo ngừng đưa ra lưu thông mệnh giá 500 EUR tiền giấy đang lưu hành, đồng thời sẽ không phát hành mệnh giá 500 EUR tiền giấy mới trong bộ tiền Europa. Vì vậy, tiền giấy 100 và 200 EUR mới được phát hành vào lưu thông lần này là hai mệnh giá cuối cùng và lớn nhất trong bộ tiền Europa.

 

Các mệnh giá khác là 5, 10, 20 và 50 EUR trong bộ tiền Europa đã được phát hành từ những năm trước, khởi điểm là mệnh giá 5 EUR vào năm 2013.

Hai mệnh giá 100 và 200 EUR mới lần đầu tiên ứng dụng đặc điểm bảo an phôi hologram vệ tinh (satellite hologram). Đây là loại phoi Hologram mới, có thể nhìn thấy 2 ký hiệu đồng Euro (€) nhỏ quay quanh số mệnh giá khi chao nghiêng tờ tiền và trở nên sáng chói dưới ánh sáng chiếu trực tiếp.

Ngoài ra, trên phôi hologram còn có hình chân dung Europa, một nhân vật trong thần thoại Hy Lạp và cũng là nguồn gốc của tên gọi lục địa châu Âu (Europe); hình ảnh chủ đề các kỷ nguyên kiến trúc châu Âu; và một ký hiệu đồng Euro (€) lớn.

Giống như những mệnh giá trong bộ tiền Europa đã phát hành trước đó, hai mệnh giá mới này cũng có đặc điểm bảo an là số mệnh giá ngọc lục bảo, có thể đổi màu từ xanh lá cây sang xanh lơ sẫm khi chao nghiêng. Tuy nhiên, số mệnh giá ngọc lục bảo trên hai mệnh giá 100 và 200 EUR còn được bổ sung thêm các ký hiệu đồng Euro (€) nhỏ bên trong.

So với hai mệnh giá cùng loại trong bộ tiền Euro đang lưu hành hiện nay, mệnh giá 100 và 200 EUR mới có chiều dài ngắn hơn, nhưng bằng mệnh giá 50 EUR, trong khi giữ nguyên kích thước chiều rộng.

Các chuyên gia cho rằng, kích thước của mệnh giá 100 và 200 EUR mới sẽ dễ bảo quản và hiệu quả hơn trong việc xử lý, phân loại tiền bằng máy. Mặt khác, kích thước của hai mệnh giá mới sẽ phù hợp với kích thước ví bảo quản tiền của người tiêu dùng, góp phần giảm sự hư hỏng trong quá trình sử dụng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc kéo dài tuổi thọ đồng tiền trong lưu thông.

Ngoài các đặc điểm bảo an nhìn thấy bằng mắt thường, hai mệnh giá mới còn được tăng cường thêm các đặc điểm bảo an đọc máy, cho phép tăng tốc độ xử lý, phân loại và kiểm tra thật giả trên máy.

Trong 6 tháng cuối năm 2018 vừa qua, hơn 560.000 tờ tiền giả Euro được phát hiện và rút ra khỏi lưu thông, trong đó tiền giả mệnh giá 20 và 50 EUR chiếm tỉ trọng cao nhất, khoảng hơn 80%.

Với việc đưa mệnh giá 100 và 200 EUR mới vào lưu thông, ECB kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì cuộc chiến mạnh mẽ chống lại tội phạm tiền giả.

Các mệnh giá từ 5 - 500 EUR của bộ tiền giấy Euro đầu tiên vẫn sẽ tiếp tục được sử dụng như một phương thức thanh toán và cất trữ giá trị, những tờ tiền này vẫn có giá trị lưu hành song song với các mệnh giá cùng loại của bộ tiền Europa.

Minh Chiến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530