Phát triển sản phẩm cơ khí nông nghiệp

11:22 | 15/03/2021

Trong bối cảnh khó khăn sự vào cuộc của các doanh nghiệp có tiềm lực về cơ khí là một điều rất đáng mừng.

Cơ giới hóa đã và đang đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Bởi, cơ giới hóa góp phần làm gia tăng giá trị sản phẩm, đồng thời hướng đến một nền nông nghiệp hiện đại, có áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Mặc dù, quan trọng như vậy song trên thực tế hiện nay, nhìn chung các sản phẩm cơ khí nông nghiệp trong nước vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Đặt trong bối cảnh đó, việc các doanh nghiệp có tiềm lực về cơ khí vào cuộc là một tín hiệu vui.

phat trien san pham co khi nong nghiep
Ảnh minh họa

Theo số liệu của các cơ quan chức năng, những năm gần đây chúng ta phải nhập khẩu gần 70% máy móc nông nghiệp. Trong đó, phần lớn đến từ các nước có thế mạnh trong lĩnh vực này như, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Bởi vậy, việc thay thế phụ tùng, bảo dưỡng sửa chữa gặp những khó khăn hoặc chi phí đắt đỏ. Trong khi đó, các nhà sản xuất sản phẩm cơ khí ở trong nước mới chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thị trường. Chưa kể, các thiết bị sản xuất từ trong nước thường có giá cao hơn sản phẩm ngoại nhập. Nhưng, điều đáng nói về công năng, năng suất lại có những hạn chế. Bởi vậy, trong suốt một thời gian dài các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp của chúng ta tự thua trên sân nhà.

Như đã nói ở trên, trong bối cảnh khó khăn đó sự vào cuộc của các doanh nghiệp có tiềm lực về cơ khí là một điều rất đáng mừng. Trong số đó, phải kể đến sự vào cuộc của Công ty cổ phần Ô tô Trường Hải (Thaco). Với nền tảng công nghệ, thiết bị và hơn 15 năm kinh nghiệm sản xuất, quản trị về cơ khí ô tô, tổ hợp cơ khí Thaco - Chu Lai (Quảng Nam) đã phát triển nhiều sản phẩm cơ khí nông, lâm nghiệp phục vụ nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Đến nay, tổ hợp này đã đầu tư hệ thống dây chuyền, máy móc thiết bị hiện đại; nhận chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh hoạt động R&D... sản xuất và cung ứng các sản phẩm cơ khí nông, lâm nghiệp cho thành viên trực thuộc Thaco cũng như hướng đến việc xuất khẩu.

Sản phẩm cơ khí nông, lâm nghiệp của tổ hợp cơ khí Thaco - Chu Lai gồm, các thiết bị nông cụ (dàn cày ngầm, dàn xới…); sản phẩm chuyên dụng (rơmoóc kéo chuối, rơmoóc ben chở gốc cây...); thiết bị trang trại chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản đi cùng các giải pháp cơ khí nông - lâm nghiệp. Bên cạnh, tổ hợp còn nghiên cứu và phát triển sản phẩm theo nhu cầu riêng biệt của khách hàng.

Theo nhiều người, đây là bước đi phù hợp trong bối cảnh cơ giới hóa trở thành yêu cầu cấp thiết trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, đáp ứng chiến lược phát triển đa ngành trong tương lai của Trường Hải. Đồng thời, góp phần quan trọng xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn với công nghệ sản xuất hiện đại, tạo giá trị gia tăng cho từng loại sản phẩm cụ thể.

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350