Phê duyệt Hiệp định vay vốn Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình

10:11 | 26/05/2016

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt nội dung Hiệp định vay vốn ODA Nhật Bản giữa Chính phủ Việt Nam và cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản tại Việt Nam (JICA) và cơ chế tài chính của khoản vay cho Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình và đường dây truyền tải (khoản vay lần 4).

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Lãnh đạo Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ Việt Nam ký kết Hiệp định vay trên với phía Nhật Bản. Bộ Ngoại giao thực hiện các thủ tục đối ngoại cần thiết cho việc ký kết Hiệp định vay.

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thực hiện nghiêm các nghĩa vụ của Bên vay nợ liên quan đến trách nhiệm của cơ quan thực hiện dự án được quy định tại Hiệp định vay; các cam kết về đảm bảo hiệu quả dự án và khả năng trả nợ bao gồm cả ưu tiên bố trí đủ nguồn trả nợ cho dự án trong những năm đầu hoạt động chưa có lãi và thu xếp đầy đủ kịp thời vốn đối ứng để thực hiện dự án đúng tiến độ.

Ảnh minh họa

Thủ tướng cũng yêu cầu Bộ Công Thương chịu trách nhiệm kiểm soát trị giá vốn vay tính đến khoản vay lần 4 nằm trong mức vốn vay nước ngoài được phê duyệt; chỉ đạo EVN giám sát chặt chẽ và thực hiện Dự án đúng quy định, có hiệu quả, quản lý chặt về chi phí, sản lượng và tiến độ dự án. Trong trường hợp phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, kịp thời thông báo cho Bộ Tài chính và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đối với các dự án tiếp theo, Thủ tướng yêu cầu Bộ Tài chính có đánh giá tổng thể từ kết quả sản xuất kinh doanh của EVN đối với các cam kết của EVN về việc bù những khoản thiếu hụt trong thời gian đầu tư các dự án từ nguồn vốn tự có, đảm bảo hiệu quả và khả năng trả nợ.

Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình do EVN làm chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án nhiệt điện Thái Bình được giao nhiệm vụ quản lý dự án, là một trong 2 nhà máy của Trung tâm điện lực Thái Bình (TTĐL), thuộc Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 (Tổng sơ đồ VII).

Nhà máy nhiệt điện Thái Bình gồm 2 tổ máy với tổng công suất lắp đặt 600MW (2x300MW), sản lượng điện phát hàng năm 3,6 tỷ kWh.

Dự án có tổng mức đầu tư 26,5 nghìn tỷ đồng (tương đương với 1,27 tỷ USD), trong đó vốn vay ODA của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) là 85%, 15% còn lại là vốn đối ứng của EVN.

Nhà máy nhiệt điện Thái Bình sử dụng công nghệ nhiệt điện ngưng hơi truyền thống, lò hơi thông số cận tới hạn, là loại công nghệ đã được áp dụng nhiều trên thế giới. Nhà máy được áp dụng công nghệ hiện đại và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn của Việt Nam và quốc tế.

P.Linh

Nguồn:

Tags: vay vốn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.700
58.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.700
58.400
Vàng SJC 5c
57.700
58.420
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.950