Quản lý chi phí xăng dầu hiệu quả với thẻ tín dụng chuyên biệt hạn mức đến 3 tỷ đồng

10:12 | 08/11/2021

Với hạn mức tín dụng lên đến 3 tỷ đồng, dòng thẻ tín dụng dành riêng để mua xăng dầu của HDBank sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý chi phí nhiên liệu và mang đến sự thuận tiện tối ưu trong thời đại số.

Song song cùng phương thức cấp thẻ hoàn toàn trực tuyến, nhanh chóng, tiện lợi, thẻ tín dụng chuyên biệt dành cho doanh nghiệp thanh toán xăng dầu của HDBank còn mang đến nhiều ưu đãi như: tín chấp 100% cùng mức lãi suất cực kỳ hấp dẫn, chỉ 12%/năm; 45 ngày không lãi suất; không giới hạn số lượng thẻ phụ phát hành.

Đặc biệt, với việc giới hạn mục đích thanh toán thẻ, chỉ cho thanh toán tiền đổ xăng dầu qua các máy POS tại các trạm xăng, chi phí/định mức xăng dầu phát sinh hàng ngày sẽ được thông báo qua hệ thống tin nhắn và sao kê giao dịch, giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, kiểm soát chi tiêu.

quan ly chi phi xang dau hieu qua voi the tin dung chuyen biet han muc den 3 ty dong

Thanh toán xăng dầu luôn là nhu cầu cấp thiết hàng ngày của doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp có hoạt động sử dụng các phương tiện vận tải, đi lại, vận chuyển nhiều. Tuy nhiên, các giao dịch mua bán xăng dầu hiện nay được thanh toán vẫn chủ yếu bằng tiền mặt hoặc các phương thức ghi nợ, đối chiếu thủ công.

Các phương thức thanh toán truyền thống này bộc lộ nhiều yếu tố bất tiện cho chủ xe, chủ doanh nghiệp như: khó kiểm soát việc mua xăng dầu thực tế; tốn nhiều thời gian và nhân công cho việc kiểm tra, đối chiếu công nợ, tổng hợp hồ sơ, chứng từ thanh toán,...

Thẻ tín dụng chuyên biệt dành riêng cho mua xăng dầu của HDBank với những tiện ích tối ưu trên sẽ khắc phục hạn chế của những phương thức thanh toán truyền thống, thay thế bằng các sản phẩm dịch vụ tài chính thuận tiện nhất cho doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.

quan ly chi phi xang dau hieu qua voi the tin dung chuyen biet han muc den 3 ty dong
Hành trình số hóa của HDBank đã giúp hàng triệu khách hàng giao dịch tài chính thông suốt, vượt qua mọi trở ngại trong thời gian giãn cách xã hội

Đây cũng là 1 trong những giải pháp ứng dụng công nghệ, nằm trong chuỗi các hoạt động chuyển đổi số, cụ thể hóa chiến lược đa dạng dịch vụ, gia tăng tiện ích và cung cấp các sản phẩm chuyên biệt phù hợp với từng đối tượng và nhu cầu khách hàng của HDBank.

Hành trình số hóa của HDBank đã giúp hàng triệu khách hàng giao dịch tài chính thông suốt, vượt qua mọi trở ngại trong thời gian giãn cách xã hội, đồng thời góp phần tạo thói quen thanh toán không tiền mặt cho người dân, phù hợp với xu thế thời đại.

Hiện nay, HDBank đã tối ưu hóa các dịch vụ hỗ trợ tài chính cho khách hàng doanh nghiệp với bộ công cụ số toàn diện eCMB, gồm: mở tài khoản doanh nghiệp online (eAccount); cấp tín dụng online 24/7 (eCredit); thực hiện phát hành L/C trực tuyến (eLC) hoặc chuyển tiền đi quốc tế online (eTT); bán ngoại tệ online (eFX), bao thanh toán trực tuyến (eFactoring) và eDrawdown – Giải ngân vốn vay online.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200