Quảng Ninh gỡ khó cho du lịch

14:00 | 29/09/2022

Ngành du lịch Quảng Ninh đang hồi phục mạnh mẽ, số du khách đến với địa phương này tăng mạnh. Các doanh nghiệp trong ngành đã nỗ lực đổi mới phương thức phục vụ, đa dạng hóa các sản phẩm, nhất là du lịch vịnh. Tuy nhiên, vẫn còn đó nhiều khó khăn về cơ chế chính sách, vốn cần được tháo gỡ.

Theo UBND tỉnh Quảng Ninh, 9 tháng đầu năm 2022, GRDP bình quân 9 tháng đạt 10,21%, cao hơn 1,36 điểm phần trăm so với cùng kỳ.

quang ninh go kho cho du lich
Ảnh minh họa

Du lịch là ngành đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh, đồng thời cũng đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của địa phương trong những năm gần đây.

Để chủ động “đón sóng du lịch” sau đại dịch Covid-19, ngay từ đầu năm, tỉnh đã xây dựng Chương trình mở cửa, phục hồi, thu hút mạnh mẽ du khách năm 2022, gắn với triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ kích cầu du lịch.

Trước khi mở cửa du lịch trên toàn quốc vào giữa tháng 3/2022, tỉnh đã chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện và phương án chào đón du khách trở lại với việc duy trì áp dụng chính sách giảm 50% phí tham quan Vịnh Hạ Long, Bảo tàng tỉnh và Khu di tích Yên Tử đến hết tháng 6/2022; ban hành chương trình kích cầu du lịch với 65 sự kiện văn hóa, thể thao cấp tỉnh và địa phương; chuẩn bị chu đáo cho SEA Games 31, Ngày Quốc tế Yoga và Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ IX năm 2022...

Theo đại diện UBND TP. Hạ Long, năm 2022, thành phố đặt mục tiêu đón 4,5 triệu lượt khách, doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 6.900 tỷ đồng.

Để hiện thực hoá mục tiêu này, ngay từ đầu năm tỉnh Quảng Ninh nói chung và Hạ Long nói riêng đã có sự chuẩn bị chu đáo cho việc mở cửa các hoạt động du lịch, dịch vụ. Đó là nỗ lực tăng tỷ lệ bao phủ vắc-xin phòng Covid-19; tổ chức các buổi gặp mặt doanh nghiệp để trao đổi, đưa ra các giải pháp kích cầu du lịch sau ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; tổ chức các sự kiện kích cầu du lịch…

Trong 9 tháng đầu năm 2022, TP. Hạ Long đón khoảng 6 triệu lượt khách, bằng 5,5 lần so cùng kỳ năm 2021, tăng 42% so kịch bản tăng trưởng; doanh thu ước đạt 11.500 tỷ đồng, bằng 5,8 lần so cùng kỳ năm 2021, tăng 67% so kịch bản tăng trưởng. Trong đó, lượng khách quốc tế đến Hạ Long đạt 140.000 lượt, đã khẳng định được sức hút của du lịch Hạ Long - Quảng Ninh.

Mặc dù vậy, theo đại diện Chi hội Tàu du lịch Hạ Long, hiện ngành du lịch địa phương vẫn có một số khó khăn vướng mắc liên quan đến một số thủ tục hành chính; công tác truyền thông, quảng bá du lịch trên nền tảng số, phát triển thị trường... Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp du lịch cũng đang gặp khó khăn về vốn.

Ông Nguyễn Tiến Dũng, Chủ tịch UBND TP. Hạ Long chia sẻ, thời gian qua thành phố đã triển khai các giải pháp nhằm phục hồi ngành du lịch như tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến, quảng bá, phát triển thị trường; tổ chức chuỗi các hoạt động, sự kiện có trọng tâm, trọng điểm; coi trọng tiêu chí an toàn và hiệu quả kinh tế lên hàng đầu, gắn với bảo tồn, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, bản sắc địa phương; đưa ra các kiến nghị giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tốt nhất. Bên cạnh đó, thành phố sẽ kết nối hỗ trợ doanh nghiệp tìm nguồn lao động, triển khai nhiều hoạt động kích cầu du lịch.

Thời gian tới, Hạ Long cũng sẽ tiếp tục tạo môi trường đầu tư thuận lợi, cải cách hành chính để thu hút các nhà đầu tư, tạo các sản phẩm du lịch mới trên địa bàn; đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai.... Đồng thời, mong muốn các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, du lịch sẽ tiếp tục đầu tư nâng cấp các sản phẩm du lịch sẵn có, nghiên cứu, ra mắt các sản phẩm mới và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; đẩy mạnh triển khai hoạt động những tháng cuối năm nhằm thu hút du khách.

Chung tay cùng khắc phục khó khăn và hỗ trợ các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp du lịch nói riêng, ngành Ngân hàng Quảng Ninh đã chủ động đưa ra nhiều hỗ trợ thiết thực.

Ông Thái Mạnh Cường, Phó Giám đốc NHNN chi nhánh Quảng Ninh cho biết, từ đầu năm đến nay ngành Ngân hàng đã tích cực triển khai các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh; đồng thời thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, miễn, giảm lãi, phí, cho vay mới với lãi suất ưu đãi theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Thông tư số 03/2021/TT-NHNN, Thông tư 14/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Tính đến 30/9/2022, dư nợ tín dụng đạt 161,5 nghìn tỷ đồng, tăng 11% so 31/12/2021, vượt 0,9% mục tiêu đặt.

Thời gian tới ngành Ngân hàng Quảng Ninh tiếp tục đồng hành cùng các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp du lịch để khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất và kích cầu ngành du lịch của tỉnh.

Nguyễn Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900