Quý 1/2021: Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tăng gần 20%

17:04 | 31/03/2021

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nông, lâm, thủy sản quý I/2021 ước đạt 18,34 tỷ USD; trong đó xuất khẩu đạt 10,61 tỷ USD, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm ngoái; nhập khẩu đạt 7,74 tỷ USD, tăng 44,7%. Giá trị nông, lâm, thủy sản quý I xuất siêu khoảng 2,87 tỷ USD, giảm 18,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Theo đó, trong tháng 3, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt 4,12 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 57,4% so với tháng 2/2021; trong đó, giá trị xuất khẩu nhóm nông sản chính ước đạt 1,75 tỷ USD, lâm sản chính ước đạt 1,52 tỷ USD, thủy sản đạt 685 triệu USD và chăn nuôi đạt 37 triệu USD...

quy 12021 xuat khau nong lam thuy san tang gan 20

Tính chung quý I, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước đạt 10,61 tỷ USD, tăng 19,7% so với quý I/2020. Riêng nhóm nông sản chính xuất khẩu đạt 4,59 tỷ USD, tăng 10,2%; lâm sản chính đạt 3,94 tỷ USD, tăng 41,6%; thủy sản đạt 1,69 tỷ USD, tăng 3,3%; chăn nuôi 89 triệu USD, tăng 34,7%.

Trong quý I, nhiều mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái như: cao su, chè, rau quả, sắn, tôm, các sản phẩm lâm sản. Cụ thể, giá trị xuất khẩu cao su đạt khoảng 721 triệu USD, tăng 116%; chè đạt 41 triệu USD, tăng 6,2%; rau quả khoảng 944 triệu USD, tăng 6,1%; sắn đạt 116 triệu USD, tăng 23,3%; tôm đạt 773 triệu USD, tăng 8,3%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt khoảng 3,7 tỷ USD, tăng 41,5%; mây, tre, cói thảm đạt 199 triệu USD, tăng 49,2%...

Tuy nhiên, vẫn có những mặt hàng có giá trị xuất khẩu giảm như: cà phê đạt 771 triệu USD, giảm 11,3%; gạo đạt khoảng 606 triệu USD, giảm 17,4%; hạt điều 634 triệu USD; giảm 5,8%; cá tra đạt 373 triệu USD, giảm 2,6%...

Giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tới các thị trường thuộc khu vực châu Á chiếm 54,4% thị phần; châu Mỹ 32,2%; châu Âu 11,8%... Trong số đó, 4 thị trường xuất khẩu chính là Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn quốc đều có sự tăng trưởng mạnh trong xuất khẩu với mức tăng lần lượt là 45,8%, 39,5%, 3,4% và 9,5%.

Giá trị nhập khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản trong quý I tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2020 bởi nhiều nhóm mặt hàng tăng mạnh. Cụ thể nông sản chính tăng 66,7%; nhóm hàng thủy sản tăng 21,6%; nhóm lâm sản chính tăng 34,7%; sản phẩm chăn nuôi tăng 14%; nhóm đầu vào sản xuất tăng 37,8%.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, để thúc đẩy xuất khẩu, bộ đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế, đồng thời phổ biến, hướng dẫn các quy định thị trường, rào cản kỹ thuật trong thương mại nông sản, định hướng xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tại các thị trường trọng điểm.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400