Quý I HDBank lãi trên 2.100 tỷ đồng nhờ thu dịch vụ tăng cao

11:14 | 22/04/2021

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM (HDBank - mã chứng khoán HDB) vừa công bố báo cáo tài chính quý I/2021 với lợi nhuận trước thuế đạt trên 2.100 tỷ đồng, tăng 68% so với quý I/2020. Thu nhập dịch vụ tăng trưởng trên 98% cho thấy dư địa phát triển còn lớn.

Cụ thể, tại 31/3/2021, huy động vốn và phát hành giấy tờ có giá đạt 219.266 tỷ đồng, tăng 4,9% so với 31/12/2020. Dư nợ tín dụng đạt 197.970 tỷ đồng, tăng 5,2% với động lực tăng trưởng đến từ tất cả các mảng kinh doanh chính, bao gồm bán lẻ, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và tài chính tiêu dùng.

Đồng hành cùng khách hàng thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế, HDBank triển khai nhiều gói tín dụng ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với lãi suất thấp nhất chỉ từ 3%/năm. Khách hàng cũng được miễn, giảm nhiều loại phí dịch vụ như phí giao dịch tài khoản, phí dịch vụ quản lý tiền mặt, phí dịch vụ ngân quỹ, phí chuyển tiền quốc tế.

quy i hdbank lai tren 2100 ty dong tang 68 thu dich vu tang cao
HDBank có thu nhập thuần từ dịch vụ quý I/2021 tăng trên 98% so với quý I/2020

Song song với hoạt động tín dụng tăng trưởng cao, hoạt động dịch vụ tăng trưởng ấn tượng. Thu nhập thuần từ dịch vụ quý I/2021 tăng trên 98% so với quý I/2020. Đây là quý thứ ba liên tiếp thu nhập thuần dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao như trên, cho thấy tiềm năng còn lớn. Số lượng khách hàng cũng như doanh số của kênh giao dịch trực tuyến tăng nhanh, cho thấy các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số của HDBank được khách hàng đón nhận.

Thêm vào đó, dư địa phát triển mảng bancassurance của HDBank còn lớn và nhiều đối tác bảo hiểm nhân thọ quốc tế đang mong muốn hợp tác độc quyền. Mảng thẻ tín dụng và các sản phẩm dịch vụ khác cũng có nhiều tiềm năng phát triển trong năm 2021 và các năm tiếp theo.

Kết thúc quý đầu năm, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt trên 2.100 tỷ, tăng 68% so với quý I/2020. Đáng chú ý, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng mẹ vượt 1.800 tỷ đồng, tăng tới 88% so với cùng kỳ năm trước.

Các chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tài sản (ROA) đạt lần lượt 26,3% và 2,1%. Chất lượng tài sản, các chỉ tiêu an toàn vốn, thanh khoản duy trì ở mức cao. Hệ số an toàn vốn CAR (Basel II) trên 12%. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung – dài hạn chỉ 23,4% so với mức 40% theo quy định. Hiệu quả quản trị chi phí tiếp tục nâng cao với hệ số chi phí/tổng thu nhập (CIR) chỉ 39,1% so với mức 51% quý I/2020.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh tích cực, từ đầu năm đến nay, HDBank đã dành hàng chục tỷ đồng thực hiện các hoạt động hỗ trợ cộng đồng.

Mới đây, trong khuôn khổ “Diễn đàn Doanh nghiệp ASEAN với EVFTA”, HDBank là một trong 3 ngân hàng được vinh danh doanh nghiệp dẫn đầu các ngành Việt Nam - ASEAN - EU có nhiều đóng góp vì sự nghiệp phát triển kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Với những kết quả hoạt động tích cực đạt được ngay trong quý đầu năm, HDBank hướng tới một năm 2021 hoàn thành và vượt kế hoạch kinh doanh đã đề ra.

P.N

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600