Ra mắt Honda Civic Si 2022

10:37 | 20/10/2021

Phiên bản Honda Civic Si "giàu trang bị, đánh lái tốt và có trải nghiệm lái thú vị nhất lịch sử" vừa chính thức được giới thiệu.

Mazda CX-50 có giá dự kiến từ khoảng 26.500 USD
Các đại lý nhận cọc Toyota Land Cruiser Prado 2021 với giá dự kiến hơn 2,5 tỷ đồng

Điểm ngạc nhiên đầu tiên của Honda Civic Si là việc động cơ 1.5L cải tiến trên dòng sedan này, dù sử dụng công nghệ cao cấp của bản Type R, chỉ cho công suất 200 mã lực - nghĩa là thấp hơn 5 đơn vị trong khi mô-men xoắn giữ nguyên ở 260 Nm. Ngay cả khi xe mặc định dùng hộp số sàn 6 cấp truyền thống, thông số trên ắt hẳn sẽ khiến nhiều khách hàng "chưng hửng".

Honda Civic Si 2022 chính thức được ra mắt

Dù vậy, Honda khẳng định Civic Si có khả năng tăng tốc tốt hơn nhờ mô-men xoắn tối đa đạt được sớm hơn trước 300 vòng/phút, đồng thời công suất hệ thống tại số vòng tua máy tối đa (6.000 – 6.500 vòng/phút) được duy trì tốt hơn. Hệ thống ống xả mới vừa tăng khả năng điều hướng luồng khí xả 27% vừa mang lại trải nghiệm âm thanh thể thao hơn nhờ được hỗ trợ bởi âm giả phát từ cabin xe.

Chiều dài cơ sở Honda Civic Si 2022 tăng nhẹ 35,5 mm, chiều rộng tăng 12,7 mm để cải thiện độ cân bằng. Độ cứng xoắn của cấu trúc thân mới tăng 8%, độ cứng chống uốn cong tăng 13%.

Hệ thống treo phiên bản này cũng đã được thay mới với lò xo trước cứng hơn 8%, sau cứng hơn 54% so với Civic thường trong khi giảm xóc được độ triệt để để tăng trải nghiệm thể thao cho người ngồi trong cabin. Thanh cân bằng cả trước lẫn sau được gia tăng độ dày, thanh chằng MacPherson trước được gia cố các điểm nối trên.

Cặp phanh của Honda Civic Si cũng là loại hiệu suất cao với đường kính 12,3 inch trước, 11,1 inch sau đi kèm lốp hiệu suất cao 235/40 R18.

Về thiết kế, Honda Civic Si sở hữu cản trước dữ dằn hơn trong khi cản sau chỉ đổi nhẹ để đặt vừa ống xả kép mới của phiên bản này. Cánh gió trước được ẩn dưới thân xe trong khi cánh gió sau đứng cao trên cốp để cải thiện độ cân bằng khi vận hành ở tốc độ cao. Nắp gương bên đổi sang màu đen bóng, đèn pha/hậu LED, mâm hợp kim 10 chấu 18 inch đen nhám và màu sơn cam sáng Blazing Orange độc quyền là một số điểm riêng khác.

Cabin Honda Civic Si sử dụng ghế thể thao độc quyền hỗ trợ lưng, hông người dùng tốt hơn, bàn đạp thể thao, chỉ khâu đỏ tương phản trên cửa/tựa tay/cần gạt số/vô lăng, bảng đồng hồ kỹ thuật số 7 inch cùng màn trung tâm 9 inch hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto cùng dàn 12 loa Bose.

Tạm thời chưa có biểu giá bán chi tiết của Honda Civic Si nhưng xe sẽ sớm mở cửa cho phép khách hàng toàn cầu đặt hàng vào những ngày cuối năm.

Video giới thiệu Honda Civic Si 2022

Nguồn: AutoPro/Carscoops

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100