Sacombank đặt mục tiêu chuyển đổi số toàn diện và trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu

17:43 | 22/04/2022

Ngày 22/4/2022, Sacombank đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2021 và bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát cho nhiệm kỳ mới 2022 - 2026.  

Tại Đại hội, cổ đông đã thông qua báo cáo kết quả hoạt động, phương án phân phối lợi nhuận năm 2021, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn chủ sở hữu; nội dung liên quan đến công tác điều hành, quản trị cũng như các hoạt động đầu tư năm 2022.

Ngoài tổ chức trực tiếp, Ngân hàng vẫn duy trì hình thức trực tuyến thông qua website https://daihoicodong.sacombank.com và Fanpage Sacombank (https://www.facebook.com/SacombankHome) để tạo điều kiện cho cổ đông trên toàn quốc chủ động trong việc tham gia, theo dõi Đại hội, gửi ý kiến và bỏ phiếu bầu cử, biểu quyết.

sacombank dat muc tieu chuyen doi so toan dien va tro thanh ngan hang ban le hang dau
Toàn cảnh Đại hội đồng cổ đông Sacombank 2021.

Đại hội thống nhất số lượng thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2026 là 7 thành viên gồm: ông Dương Công Minh – Chủ tịch Hội đồng quản trị, bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị, ông Phạm Văn Phong – Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, ông Phan Đình Tuệ - Thành viên Hội đồng quản trị, ông Nguyễn Xuân Vũ – Thành viên Hội đồng quản trị, ông Vương Công Đức - Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, bà Phạm Thị Thu Hằng - Thành viên Hội đồng quản trị độc lập.

sacombank dat muc tieu chuyen doi so toan dien va tro thanh ngan hang ban le hang dau
Chủ tọa đoàn Đại hội đồng cổ đông Sacombank 2021.

Đồng thời, Đại hội cũng bầu ra 4 thành viên chuyên trách Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2022 – 2026 gồm: ông Trần Minh Triết – Trưởng Ban Kiểm soát, ông Nguyễn Văn Thành – Thành viên Ban Kiểm soát, bà Hà Quỳnh Anh – Thành viên Ban Kiểm soát và ông Lâm Văn Kiệt – Thành viên Ban Kiểm soát.

Kết thúc năm 2021, Sacombank đạt 12.660 tỷ đồng lợi nhuận, sau khi trích lập dự phòng rủi ro và phân bổ chi phí Đề án tái cơ cấu, lợi nhuận trước thuế đạt 4.400 tỷ đồng, vượt 10% kế hoạch. Tổng tài sản đạt trên 521.000 tỷ đồng, tăng gần 6%, trong đó tài sản có sinh lời tăng 8,9%. Tổng nguồn vốn huy động hơn 464.500 tỷ đồng, trong đó gần 97% đến từ các tổ chức kinh tế và dân cư; tổng dư nợ tín dụng hơn 388.200 tỷ đồng, tăng trưởng 14%.

sacombank dat muc tieu chuyen doi so toan dien va tro thanh ngan hang ban le hang dau
Ông Dương Công Minh - Chủ tịch HĐQT Sacombank phát biểu, tin tưởng Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành Sacombank nhiệm kỳ mới 2022 - 2026 sẽ quản trị điều hành Ngân hàng hoàn thành Đề án và đạt những mục tiêu như kỳ vọng.

Theo đó, số lượng khách hàng chạm mốc 10 triệu (tăng mạnh ở nhóm khách hàng số); tỷ lệ nợ xấu kéo giảm còn 1,47%; các chỉ số an toàn đảm bảo tuân thủ quy định. Sacombank cũng đã thu hồi gần 14.100 tỷ đồng nợ xấu và tài sản tồn đọng, trong đó gần 11.800 tỷ đồng là thuộc Đề án, vượt mục tiêu đại hội đồng cổ đông đề ra; hiện Sacombank vẫn tiếp tục thu theo tiến độ và sẽ thu hồi hơn 8.000 tỷ đồng.

Năm 2021 cũng là năm đánh dấu 5 năm Sacombank thực hiện Đề án tái cơ cấu sau sáp nhập, lũy kế 5 năm từ 2017 đến 2021, Sacombank đã thu hồi và xử lý được hơn 58.300 tỷ đồng các khoản thuộc Đề án, đạt gần 68% kế hoạch tổng thể đến 2025. Nhờ đó, quy mô lãi khoanh giảm 73,7%, tỷ trọng tài sản tồn đọng giảm từ 29,3% xuống còn 8%, tỷ lệ nợ xấu nội bảng giảm từ 6,81% xuống 1,47 % so với thời điểm 31/12/2016.

sacombank dat muc tieu chuyen doi so toan dien va tro thanh ngan hang ban le hang dau
Giới thiệu Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát Sacombank nhiệm kỳ 2022 - 2026

Trong bối cảnh kinh tế đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, Sacombank cũng đặt kỳ vọng cao trong 5 năm tiếp theo (2022 – 2026) với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu cùng với chuyển đổi số hoá toàn diện thông qua nhiều giải pháp công nghệ trên mọi hoạt động chính. Bắt đầu từ năm bản lề 2022, Sacombank đặt kế hoạch đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, tài sản tồn đọng còn lại và sớm hoàn thành Đề án tái cơ cấu trước thời hạn.

sacombank dat muc tieu chuyen doi so toan dien va tro thanh ngan hang ban le hang dau
Cổ đông tham gia thảo luận

Bên cạnh đó, các chỉ số tài chính dự kiến tăng trưởng từ 10 – 20%, tổng tài sản tăng lên 573.500 tỷ đồng, tổng huy động vốn 512.700 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng 435.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 5.280 tỷ đồng (tăng 20%), kiểm soát nợ xấu dưới 2%.

Kết thúc quý 1/2022, lợi nhuận trước dự phòng Đề án của Sacombank đạt hơn 4.400 tỷ đồng, sau khi trích lập dự phòng rủi ro và phân bổ chi phí theo Đề án, lợi nhuận trước thuế đạt 1.589 tỷ đồng; tổng tài sản 552.551 tỷ đồng, tổng huy động 496.372 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng 413.314. tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,24%.

N.Q

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650