Sacombank gia tăng tính năng bảo mật 3D Secure trong thanh toán trực tuyến

08:10 | 27/09/2022

Sacombank vừa nâng cấp hệ thống bảo vệ đa cấp 3D Secure lên phiên bản 2.0 đối với các dòng thẻ quốc tế JCB. Đây tiếp tục là hoạt động đổi mới, tăng cường bảo mật nhằm gia tăng trải nghiệm sử dụng thẻ của khách hàng Sacombank.    

Năm 2020, Sacombank là một trong những ngân hàng đầu tiên phối hợp cùng 2 tổ chức thẻ quốc tế Visa và Mastercard nâng cấp hệ thống bảo vệ đa cấp 3D Secure lên phiên bản 2.0 theo tiêu chuẩn EMV cho các dòng thẻ này tại Ngân hàng. Đến nay, Sacombank tiếp tục nâng cấp phiên bản 3D Secure 1.0 lên 3D Secure 2.0 với tổ chức thẻ JCB nhằm hoàn thiện hệ thống bảo mật thẻ, tăng cường độ an toàn đối với các giao dịch thẻ trực tuyến, đẩy nhanh quá trình giao dịch, giúp khách hàng sử dụng thẻ Sacombank dễ dàng trải nghiệm nhiều hơn nữa các dịch vụ ngân hàng hiện đại với công nghệ 4.0.

sacombank gia tang tinh nang bao mat 3d secure trong thanh toan truc tuyen

Hệ thống 3D Secure là lớp xác thực bảo mật tăng cường dành cho các chủ thẻ khi giao dịch thanh toán trực tuyến. 3D Secure phiên bản 2.0 áp dụng hệ thống quản lý rủi ro xác thực Risk-based Authentication (RBA) nhằm tăng tỷ lệ xử lý các giao dịch, thời gian xử lý nhanh hơn và tính bảo mật cao hơn, cho phép khách hàng sử dụng thêm nhiều phương thức xác thực mới như sinh trắc học (vân tay, face ID) thông qua ứng dụng Sacombank mSign, Smart OTP trên ứng dụng SacombankPay thay vì SMS OTP và các thiết bị xác thực khác.

Ngoài ra, phiên bản mới nhất này còn giúp giảm thiểu tối đa các hình thức mạo danh như việc giả lập một website tương tự để đánh cắp thông tin thẻ; đồng thời hỗ trợ khách hàng giao dịch trên nhiều thiết bị/nền tảng khác nhau như điện thoại di động, website, ứng dụng mua sắm trực tuyến. Hiện, 3D Secure 2.0 được đăng ký mặc định, triển khai miễn phí cho tất cả chủ thẻ quốc tế Sacombank Visa, Sacombank Mastercard và Sacombank JCB.

Luôn là ngân hàng tiên phong ứng dụng công nghệ thẻ, đặc biệt là công nghệ bảo mật, tính đến năm 2021, Sacombank đã có 8 năm liên tiếp nhận được chứng nhận PCI DSS (Payment Card Industry Data Security Standard) version 3.2.1 phiên bản mới nhất. PCI DSS là tiêu chuẩn bảo mật xác lập bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Bảo mật (PCI Security Standards Council), gồm các thành viên: Visa, Mastercard, American Express, Discover Financial Services, JCB International.

Nhờ vào những nỗ lực không ngừng trong ứng dụng công nghệ tiên tiến cũng như bảo mật thông tin, Sacombank luôn ở top đầu ngành về doanh số thanh toán thẻ; riêng về giao dịch thanh toán trực tuyến thẻ quốc tế, Sacombank hiện đang dẫn đầu thị trường.

Trần Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750