SeABank công bố mức tăng trưởng lợi nhuận cao nhất từ trước tới nay

12:13 | 08/01/2020

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2019 với lợi nhuận hợp nhất trước thuế hơn 1.390,69 tỷ đồng, tăng 768,26 tỷ đồng tương đương 123,4% so với năm 2018, tỷ lệ ROE là 12,03% đồng thời hoàn thành vượt tất cả các chỉ tiêu đã đề ra. Đây là mức tăng trưởng cao nhất từ trước tới nay của Ngân hàng.    

Prudential Việt Nam và SeABank hợp tác phân phối bảo hiểm độc quyền
SeABank hoàn tất mua lại toàn bộ trái phiếu tại VAMC
Khách hàng giao dịch tại SeABank

Theo đó, kết thúc năm tài chính 2019, SeABank hoàn thành vượt tất cả chỉ tiêu kinh doanh đã đặt ra tại Đại Hội đồng cổ đông hồi đầu năm 2019 và có mức tăng trưởng ấn tượng so với năm 2018, cụ thể kết quả kinh doanh hợp nhất như sau: Lợi nhuận trước thuế đạt 1.390,69 tỷ đồng, tăng 768,26 tỷ đồng tương đương tăng 123,4%; Tổng tài sản đạt 157.398 tỷ đồng, tăng 12,04%. 

Tổng dư nợ thị trường 1 của SeABank đạt 98.613 tỷ đồng, tăng 17,46%; Tổng huy động thị trường 1 đạt 95.727 tỷ đồng tăng 13,5%;  Tổng thu thuần ngoài lãi đạt 2.316 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng trên 44% so với tổng thu thuần; Tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN đạt 11,6%; Tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 đạt 9%; Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 38,5%. Tỷ suất sinh lời tiếp tục cải thiện mạnh, hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) lần lượt là 0,75% tăng 120,6% và 12,03% tăng 61,69% so với 2018. 

Trong năm 2019, SeABank đã tất toán toàn bộ trái phiếu đặc biệt tại VAMC và trích đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định, chất lượng tín dụng của ngân hàng vẫn luôn được đảm bảo và kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,31%. Với định hướng quản trị rủi ro an toàn, thận trọng, SeABank được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt đạt chuẩn mực quốc tế Basel II theo Thông tư 41 trước thời hạn quy định và được tổ chức uy tín quốc tế Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn ở mức B1.

Cũng trong năm 2019, SeABank đã hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 9.369 tỷ đồng nâng cao tiềm lực tài chính. SeABank hiện có mạng lưới 167 điểm giao dịch phục vụ gần 1,2 triệu khách hàng trên toàn quốc.

Đặc biệt, SeABank cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam nâng cấp thành công phần mềm quản trị lõi ngân hàng T24 Temenos lên phiên bản R18 - phiên bản hiện đại nhất thế giới hiện nay với nhiều tính năng quan trọng. Với mục tiêu cung cấp giải pháp tài chính tổng thể, tối đa hóa lợi ích cho khách hàng theo định hướng bán lẻ lấy khách hàng làm trọng tâm, SeABank không ngừng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, ứng dụng công nghệ số để khách hàng được trải nghiệm một hành trình khép kín từ các dịch vụ tài chính ngân hàng truyền thống tới hiện đại, các kênh đầu tư hấp dẫn đồng thời chăm sóc sức khỏe, bảo an và tích lũy cho tương lai, nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân cũng như gia đình.

Một điểm nhấn quan trọng về công nghệ số của SeABank trong năm 2019 là sự kiện ra mắt ứng dụng ngân hàng số SeAMobile New với nhiều tính năng vượt trội như miễn 100% phí sử dụng và miễn phí chuyển tiền, thanh toán, mua sắm… và là ứng dụng ngân hàng số đầu tiên tại Việt Nam cung cấp tính năng Chăm sóc sức khỏe tài chính cá nhân của khách hàng. SeABank cũng ra mắt thẻ tín dụng quốc tế SeA-Easy với nhiều ưu đãi dành cho các tín đồ shopping online như hoàn tiền mọi giao dịch trực tuyến lên đến 8%, hoàn phí thường niên các năm và miễn lãi lên tới 45 ngày.

Cùng với hoạt động kinh doanh, SeABank luôn chú trọng phát triển các hoạt động an sinh xã hội song song với phát triển kinh tế. SeABank dành gần 12 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội và phát triển cộng đồng, trong đó gần 4 tỷ đồng học bổng khuyến học đã được SeABank trao cho các em học sinh nghèo hiếu học trên khắp mọi miền tổ quốc thông qua Quỹ Ươm mầm Ước mơ và chuỗi 4 giải chạy SeABank Run For The Future...

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600