SeABank đặt ra nhiều mục tiêu quan trọng trước thềm Đại hội đồng cổ đông 

07:55 | 07/04/2021

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank - mã chứng khoán SSB) vừa công bố tài liệu họp Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2021. Hội đồng Quản trị (HĐQT) sẽ trình ĐHĐCĐ thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2021, phương án phân phối lợi nhuận 2020, phương án tăng vốn điều lệ và một số nội dung quan trọng khác. Đại hội sẽ được tổ chức vào ngày 23/4/2021.

seabank dat ra nhieu muc tieu quan trong truoc them dai hoi dong co dong Lợi nhuận trước thuế quý I năm 2021 của SeABank đạt hơn 698 tỷ đồng
seabank dat ra nhieu muc tieu quan trong truoc them dai hoi dong co dong Năm trụ cột trong chiến lược phát triển SeABank
seabank dat ra nhieu muc tieu quan trong truoc them dai hoi dong co dong
SeABank sẽ tiếp tục triển khai chiến lược hội tụ số, đầu tư mạnh mẽ cho cộng nghệ để mang lại hiệu quả hoạt động và giao dịch, gia tăng trải nghiệm khách hàng.

Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 2.400 tỷ đồng

Một trong những nội dung quan trọng sẽ được thông qua trong ĐHĐCĐ năm 2021 là kế hoạch kinh doanh năm 2021. Theo đó, SeABank đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 10% đạt 198.229 tỷ đồng; Huy động tiền gửi của khách hàng tăng 9,7% đạt 124.277 tỷ đồng; Dư nợ cho vay khách hàng tăng 13% đạt 122.978 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế mục tiêu là 2.414 tỷ đồng, tăng 40% so với năm 2020. Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 1,76%.

Lợi nhuận của Ngân hàng sẽ tiếp tục đến từ hoạt động kinh doanh, cho vay, hoạt động thu phí dịch vụ và các khoản thu ngoài lãi từ các hoạt động chủ yếu như hoạt động bảo hiểm, thu phí từ dịch vụ gia tăng từ tài khoản khách hàng, từ kênh giao dịch điện tử, dịch vụ thẻ; thu hút dòng tiền huy động không kỳ hạn để giảm chi phí vốn và tối ưu hóa/tiết kiệm chi phí hoạt động của hệ thống. Đặc biệt, nguồn lợi nhuận đến từ doanh thu phí bảo hiểm cũng đóng góp quan trọng cho tăng trưởng về lợi nhuận của Ngân hàng, với mức tăng dự kiến là 180% so với năm 2020.

Bên cạnh đó, SeABank sẽ tiếp tục triển khai chiến lược hội tụ số, đầu tư mạnh mẽ cho cộng nghệ để mang lại hiệu quả hoạt động và giao dịch, gia tăng trải nghiệm khách hàng.

Tăng vốn điều lệ lên 15.238 tỷ đồng

Việc tiếp tục bổ sung vốn điều lệ cho ngân hàng là rất cần thiết, có ý nghĩa quan trọng để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng của SeABank trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, trong ĐHĐCĐ năm nay, HĐQT Ngân hàng sẽ trình phương án tăng vốn điều lệ từ 12.087 tỷ đồng lên 15.238 tỷ đồng.

Để phù hợp với chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, SeABank sẽ thực hiện tăng vốn điều lệ thông qua các hoạt động: Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, Phát hành cổ phiếu theo Chương trình lựa chọn dành cho CBNV của SeABank năm 2021 (ESOP 2021) và Phát hành cổ phiếu riêng lẻ.

Cụ thể, với 1.127 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phối lũy kế, SeABank sẽ phát hành 110.244.161 cổ phiếu (tương đương tỷ lệ 9,12%) để trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách cổ đông của SeABank tại thời điểm chốt danh sách theo quy định.

Với phương án phát hành ESOP 2021, SeABank dự kiến phát hành tối đa 23.500.000 cổ phiếu cho CBNV của SeABank và/hoặc CBNV của các công ty con của Ngân hàng theo danh sách và tiêu chí do HĐQT quyết định. Số tiền thu được từ Phương án phát hành ESOP 2021 được sử dụng để đầu tư Trái phiếu Tổ chức tín dụng và trái phiếu Chính phủ (Dự kiến đầu tư bổ sung các khoản trái phiếu có độ rủi ro thấp).

Bên cạnh đó, SeABank dự kiến phát hành tối đa 181.311.631 cổ phiếu theo hình thức chào bán cổ phiếu riêng lẻ. Đối tượng được là nhà đầu tư tổ chức/cá nhân trong và ngoài nước có tiềm lực tài chính, đủ điều kiện trở thành cổ đông của SeABank và có tỷ lệ sở hữu cổ phần sau đợt phát hành phù hợp với các quy định của pháp luật.

Với vốn điều lệ mới sẽ giúp SeABank tăng năng lực tài chính để mở rộng và phát triển mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch của SeABank, tạo điều kiện đẩy mạnh kinh doanh, nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng, đồng thời giúp SeABank đứng vững trước những biến động của thị trường.

Ngày 24/3 vừa qua, cổ phiếu SeABank (mã chứng khoán SSB) chính thức niêm yết và giao dịch trên HOSE và có 6 phiên tăng trần liên tiếp lên mức 28.150 đồng/cổ phiếu (ngày 31/3/2021), đưa giá trị vốn hóa của Ngân hàng lên mức hơn 34.026 tỷ đồng, tương đương gần 1,48 tỷ USD, nằm trong Top 12 ngân hàng có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán.

Kết thúc Quý I/2021, SeABank đạt kết quả kinh doanh khả quan với lợi nhuận hợp nhất trước thuế tăng gần 2,3 lần so với cùng kỳ. Tổng tài sản đạt 184.302 tỷ đồng, tăng 24%; Tiền gửi khách hàng đạt 115.198 tỷ đồng, tăng 16,8%; Cho vay khách hàng cũng tăng 14,3% so với cùng kỳ, đạt 111.050 tỷ đồng. Bên cạnh đó Tổng thu thuần từ hoạt động kinh doanh (TOI) của Ngân hàng cũng đạt 1.440 tỷ đồng, tăng 48% và Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 40,8% so với mức 52,9% cùng kỳ năm 2020.

Phan Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900