Lợi nhuận trước thuế quý I năm 2021 của SeABank đạt hơn 698 tỷ đồng

11:03 | 02/04/2021

Kết thúc Quý I/2021, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank - mã chứng khoán SSB) đạt kết quả kinh doanh khả quan với lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 698,3 tỷ đồng, tăng gần 2,3 lần so với cùng kỳ.

loi nhuan truoc thue quy i cua seabank dat hon 698 ty dong Năm trụ cột trong chiến lược phát triển SeABank
loi nhuan truoc thue quy i cua seabank dat hon 698 ty dong Hơn 1,2 tỷ cổ phiếu SeABank chính thức giao dịch trên sàn chứng khoán
loi nhuan truoc thue quy i cua seabank dat hon 698 ty dong SeABank đạt chuẩn Basel II trước thời hạn
loi nhuan truoc thue quy i cua seabank dat hon 698 ty dong
Khách hàng giao dịch tại SeABank

Theo đó tính đến ngày 31/3/2021 tổng tài sản của SeABank đạt 184.302 tỷ đồng, tăng 24%; Lợi nhuận trước thuế đạt 698,3 tỷ đồng, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm 2020; Tiền gửi khách hàng đạt 115.198 tỷ đồng, tăng 16,8%; Cho vay khách hàng cũng tăng 14,3% so với cùng kỳ, đạt 111.050 tỷ đồng. Bên cạnh đó Tổng thu thuần từ hoạt động kinh doanh (TOI) của Ngân hàng cũng đạt 1.440 tỷ đồng, tăng 48% và Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 40,8% so với mức 52,9% cùng kỳ năm 2020.

Trong quý I/2021 SeABank cũng đạt được nhiều dấu ấn quan trọng trong hoạt động như: được đánh giá là một trong 17 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng năm 2021 và năm thứ 3 liên tiếp được Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 cho kỳ xếp hạng năm 2021, tương đương với đánh giá triển vọng phát triển ổn định.

Ngày 24/3 vừa qua, cổ phiếu SeABank (mã chứng khoán SSB) chính thức niêm yết và giao dịch trên HOSE và có 6 phiên tăng trần liên tiếp lên mức 28.150 đồng/cổ phiếu (ngày 31/3/2021), đưa giá trị vốn hóa của Ngân hàng lên mức hơn 34.026 tỷ đồng, tương đương gần 1,48 tỷ USD, nằm trong Top 12 ngân hàng có vốn hóa lớn nhất trên thị trường chứng khoán. Không chỉ có vậy, lượng dư trần đặt mua cổ phiếu SSB còn luôn ở mức hàng triệu đơn vị mỗi phiên. Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động, uy tín thương hiệu và tiềm năng phát triển của SeABank đã thu hút sự quan tâm, đánh giá cao của các nhà đầu tư.

Uy tín thương hiệu SeABank còn được khẳng định thông qua nhiều danh hiệu trong nước và quốc tế được trao tặng trong quý I/2021: Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất và Top 108/500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2019, Top 50/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2019 do Vietnam Report bình chọn. Đặc biệt, tổ chức Liên đoàn Doanh nghiệp Thế giới (Worldcob) liên tiếp trao tặng SeABank 3 giải thưởng: “Doanh nghiệp thành công xuất sắc” (The Bizz - Peak of Success), “Doanh nghiệp truyền cảm hứng” (Inspirational Company), “Doanh nghiệp đi đầu trong việc vận hành một cách sáng tạo, hiểu biết và có hệ thống” (World Business Leader - For being a successful leader who works in an innovative, knowledgeable and systematic manner).

Bên cạnh đó, ứng dụng ngân hàng số SeAMobile của SeABank cũng được vinh danh là “Ngân hàng số sáng tạo năm 2020” (The European) và “Ứng dụng Mobile Banking tốt nhất Việt Nam 2020” (International Finance Publications).

Nhằm tăng cường, đẩy mạnh hoạt động của ngân hàng cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, trong 3 tháng đầu năm 2021, SeABank cũng triển khai hợp tác chiến lược với các đối tác lớn trong lĩnh vực tư vấn chiến lược nhân sự, phát triển năng lực lãnh đạo và gia tăng trải nghiệm khách hàng cũng như phát triển kinh doanh là: Talentnet – Mercer, iChange Center, CEMPartner, Crestcom Việt Nam và Honda Việt Nam.

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200