SeABank được vinh danh Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam

14:10 | 28/04/2021

Trước đó, SeABank cũng lần thứ 5 liên tiếp được vinh danh trong Top 50 Thương hiệu tiêu biểu châu Á - Thái Bính Dương năm 2021.

seabank duoc vinh danh top 50 doanh nghiep tang truong xuat sac nhat viet nam SeABank được vinh danh ở nhiều giải thưởng uy tín
seabank duoc vinh danh top 50 doanh nghiep tang truong xuat sac nhat viet nam Năm thứ 2 liên tiếp SeABank được vinh danh Doanh nghiệp bền vững

Ngày 27/4/2021, trong khuôn khổ Lễ vinh danh Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam - FAST500, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) vinh dự được xếp hạng 193/500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2021 và Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam.

seabank duoc vinh danh top 50 doanh nghiep tang truong xuat sac nhat viet nam
Đại diện SeABank nhận chứng nhận tại Lễ vinh danh Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam

Bảng xếp hạng FAST500 do Báo VietnamNet và Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) thực hiện thường niên từ năm 2011. Bảng xếp hạng căn cứ trên kết quả nghiên cứu đánh giá độc lập của Vietnam Report với sự tư vấn của chuyên gia, hội đồng cố vấn trong và ngoài nước. Lợi nhuận, doanh thu, tốc độ tăng trưởng, tổng tài sản, tổng số người lao động… là những tiêu chí chính để Ban tổ chức lựa chọn ra những doanh nghiệp tiêu biểu là nguồn động lực cho tăng trưởng, đổi mới và sáng tạo của toàn nền kinh tế.

Theo đó, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trong thời gian qua, SeABank đã được ghi nhận và xếp hạng 193/500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam năm 2021. Đặc biệt, SeABank còn được vinh danh ở hạng mục “Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam”. Đây là sự ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực của SeABank trong việc hoạt động hiệu quả, có sự tăng trưởng liên tục qua các năm.

Kết thúc Quý I/2021, kết quả kinh doanh của SeABank tăng trưởng khá tốt: Tổng tài sản đạt 184.302 tỷ đồng, tăng 24%; Lợi nhuận trước thuế đạt 698,3 tỷ đồng, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm 2020; Tiền gửi khách hàng đạt 115.198 tỷ đồng, tăng 16,8%; Cho vay khách hàng cũng tăng 14,3% so với cùng kỳ, đạt 111.050 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tổng thu thuần từ hoạt động kinh doanh (TOI) của Ngân hàng cũng đạt 1.440 tỷ đồng, tăng 48% và Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 40,8% so với mức 52,9% cùng kỳ năm 2020.

Trước đó, SeABank cũng vinh dự được xếp hạng Top 50 thương hiệu tiêu biểu Châu Á - Thái Bình Dương. Đây là lần thứ 5 liên tiếp SeABank nằm trong bảng xếp hạng danh tiếng này. Thương hiệu tiêu biểu Châu Á - Thái Bình Dương 2020 là chương trình được tổ chức thường niên do Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương tổ chức, được bình xét dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá quốc tế đối với các doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, thương hiệu đầu ngành, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và quản lý kinh doanh, xây dựng thương hiệu phát triển bền vững trên thị trường Việt Nam và thế giới.

Việc liên tiếp đạt danh hiệu, giải thưởng uy tín đã khẳng định vị thế của SeABank trên thị trường tài chính - ngân hàng trong nước và khu vực. Những giải thưởng uy tín này là minh chứng rõ nhất cho sự nỗ lực không ngừng của SeABank trong việc không ngừng đổi mới, sáng tạo các sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân tốt nhất, cạnh tranh nhất cho khách hàng, hướng tới mục tiêu xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất.

Thu Vân

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.642 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.872 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.648 22.858 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.350
Vàng SJC 5c
56.700
57.370
Vàng nhẫn 9999
50.500
51.400
Vàng nữ trang 9999
50.100
51.100