SeABank giảm lãi suất tối đa 1%/năm cho khách hàng ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

16:51 | 03/08/2021

Nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) sẽ giảm lãi suất cho vay tối đa 1%/năm so với lãi suất đang áp dụng đối với khoản vay cũ còn dư nợ của khách hàng hiện hữu. Đồng thời triển khai các chương trình ưu đãi tín dụng, chính sách ưu đãi khuyến khích khách hàng giao dịch không tiền mặt, tránh tiếp xúc xã hội…

seabank giam lai suat toi da 1nam cho khach hang anh huong boi dich covid 19 SeABank hoàn thành vượt kế hoạch kinh doanh 6 tháng đầu năm
seabank giam lai suat toi da 1nam cho khach hang anh huong boi dich covid 19 SeABank được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên gần 14.785 tỷ đồng
seabank giam lai suat toi da 1nam cho khach hang anh huong boi dich covid 19

Theo đó, hưởng ứng lời kêu gọi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nhằm hỗ trợ các khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng của dịch bênh Covid-19, từ nay đến hết 31/12/2021, SeABank sẽ giảm tối đa 1%/năm so với mức lãi suất cho vay đang áp dụng đối với khoản vay cũ còn dư nợ của khách hàng hiện hữu, tập trung vào một số ngành như vận tải kho bãi, dịch vụ lưu trú và ăn uống, giáo dục và đào tạo, y tế…

Bên cạnh đó, SeABank đang triển khai chương trình “Lãi suất giảm sốc - Giải ngân siêu tốc” hỗ trợ dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid-19 với hạn mức 2.000 tỷ đồng lãi suất dao động từ 6,5 - 8%/năm, áp dụng đến hết 31/12/2021.

SeABank cũng áp dụng lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu với mức vay ưu đãi 5,6 - 6,4%/năm (đối với VNĐ), từ 2,6 - 3%/năm (đối với USD).

Ngoài ra, khi sử dụng thẻ tín dụng SeABank Visa Corporate, doanh nghiệp còn được hoàn 100% phí thường niên năm đầu, hoàn tiền lên đến 5% với các giao dịch tại các ngành hàng ưu đãi, chuyển đổi trả góp cho các giao dịch hoàn toàn miễn lãi. Với hạn mức được cấp, doanh nghiệp có thể tận dụng vốn lưu động có sẵn từ hạn mức tín dụng thẻ, đồng thời quản lý nguồn vốn và chi tiêu hiệu quả.

Song song với những chính sách ưu đãi trên, SeABank còn triển khai một loạt ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân, khuyến khích giao dịch không tiền mặt như: giảm lãi suất 0,3%/năm dành cho tất cả khách hàng đang vay vốn tại Ngân hàng; miễn phí chuyển tiền trong và ngoài hệ thống SeABank trên ứng dụng ngân hàng số SeAMobile/SeANet.

Khách hàng dễ dàng thanh mọi loại hóa đơn (điện, nước, internet…), thanh toán vé máy bay, bảo hiểm, mua sắm, mở tài khoản tiết kiệm tiện lợi, an toàn, mọi nơi, mọi lúc. Bên cạnh đó, SeABank còn dành nhiều ưu đãi cho khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng mua sắm trên Shopee, ứng dụng Grab.

Với những biện pháp kịp thời, đồng bộ và phù hợp với diễn biến mới của dịch Covid-19, SeABank mong muốn chia sẻ khó khăn, đồng hành cùng khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn do dịch bệnh. Căn cứ vào tình hình thực tế, SeABank sẽ tiếp tục chủ động rà soát để đưa ra các biện pháp kịp thời nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng.

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000