SeABank hoàn thành vượt kế hoạch kinh doanh 6 tháng đầu năm

08:03 | 19/07/2021

Kết thúc 6 tháng đầu năm 2021, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) đạt kết quả kinh doanh khả quan với lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt gần 1.557 tỷ đồng, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm 2020 và gần bằng mức lợi nhuận của cả năm 2020. Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm ở mức 1,76%.    

seabank hoan thanh vuot ke hoach kinh doanh 6 thang dau nam

Theo đó tính đến ngày 30/6/2021: Tổng tài sản của SeABank đạt 186.934 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt gần 1.557 tỷ đồng, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm 2020, gần bằng mức lợi nhuận của cả năm 2020; Thu thuần từ lãi đạt 2.430 tỷ đồng, tăng 182%; Thu thuần từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh lên 469,2 tỷ đồng, tăng 311%; Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức 38,3% so với mức 52,1% cùng kỳ năm 2020. Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm từ 1,86% cùng kỳ năm 2020 xuống còn 1,76% năm 2021.

Thời gian qua, trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, SeABank đã chủ động có những giải pháp phòng, chống dịch một cách hiệu quả, đồng thời linh hoạt điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, tập trung phát triển các sản phẩm online, thẻ và ứng dụng ngân hàng số SeAMobile, từ đó duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định.

Tháng 6/2021, SeABank được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận tăng vốn điều lệ tối đa thêm hơn 2.697 tỷ đồng, đưa tổng vốn điều lệ của Ngân hàng lên gần 14.785 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, SeABank cũng được đánh giá là một trong 17 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng năm 2021, được tổ chức Moody’s xếp hạng tín nhiệm dài hạn mức B1 trong 3 năm liên tiếp và nâng đánh giá triển vọng phát triển Tích cực.

SeABank cũng vinh dự được trao tặng nhiều giải thưởng danh giá như: Ngân hàng số tốt nhất Việt Nam 2021 (Tạp chí World Business Outlook), Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam, Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam, Top 50 Doanh nghiệp xuất sắc nhất, Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2020 - VNR500 (Vietnam Report), cùng 3 danh hiệu của Tổ chức Liên đoàn Doanh nghiệp Thế giới (Worldcob): “Doanh nghiệp thành công xuất sắc”, “Doanh nghiệp truyền cảm hứng”, “Doanh nghiệp đi đầu trong việc vận hành một cách sáng tạo, hiểu biết và có hệ thống”…

Nhằm chung tay cùng Chính phủ và nhân dân cả nước phòng, chống dịch Covid-19 giai đoạn mới, SeABank đã ủng hộ 10 tỷ đồng cho Quỹ vắc-xin phòng Covid-19 của Chính phủ, 5 tỷ đồng cho chương trình tiêm vắc-xin của TP. Hà Nội và ủng hộ gần 2 tỷ đồng gồm tiền mặt, nhu yếu phẩm, vật dụng cần thiết nhằm hỗ trợ cơ quan chức năng, người dân, người lao động, đặc biệt là công nhân lao động tại Bắc Giang, Bắc Ninh nhanh chóng vượt qua đại dịch, ổn định đời sống.

P.Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800