S&P nâng đánh giá triển vọng tín nhiệm của Vietcombank từ mức ổn định lên mức tích cực

15:40 | 27/05/2021

S&P đánh giá Vietcombank đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thống ngân hàng và chắc chắn sẽ nhận được sự hỗ trợ kịp thời và đầy đủ của Chính phủ Việt Nam trong trường hợp cần thiết.

Vừa qua, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm S&P Global Ratings (S&P) đã thông báo nâng đánh giá triển vọng tín nhiệm của Vietcombank từ mức ổn định lên mức tích cực. Đánh giá về định hạng nhà phát hành dài hạn và định hạng nhà phát hành ngắn hạn không thay đổi và tiếp tục thuộc nhóm cao nhất trong số các ngân hàng tại Việt Nam.

Là một trong những ngân hàng quốc doanh lớn nhất tại Việt Nam, S&P đánh giá Vietcombank đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thống ngân hàng và chắc chắn sẽ nhận được sự hỗ trợ kịp thời và đầy đủ của Chính phủ Việt Nam trong trường hợp cần thiết.

sp nang danh gia trien vong tin nhiem cua vietcombank tu muc on dinh len muc tich cuc
Giao dịch tại Vietcombank trong bối cảnh COVID-19 đang có nhiều diễn biến phức tạp

Năm 2020, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ từ đại dịch COVID-19, Vietcombank đã vượt qua mọi khó khăn thách thức, tiếp tục gặt hái nhiều kết quả ấn tượng với quy mô tín dụng tăng trưởng cao nhất trong các tổ chức tín dụng với mức tăng trưởng 14%, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp nhất trong các tổ chức tín dụng, vận hành thành công Hệ thống ngân hàng lõi mới - Core Banking Signature, ra mắt dịch vụ ngân hàng số hoàn toàn mới VCB Digibank, trở thành ngân hàng chuyển đổi số tiêu biểu trong năm 2020.

Vietcombank đã phát huy vai trò tiên phong, chủ động giảm lãi suất, giảm phí, cơ cấu nợ hỗ trợ doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 và ảnh hưởng của bão lũ tại miền Trung thông qua 5 đợt giảm lãi suất với tổng số tiền lãi, phí hỗ trợ lên đến 3.700 tỷ đồng, mức chia sẻ tài chính lớn nhất từ trước đến nay. Song song với đó, công tác an sinh xã hội tiếp tục được đẩy mạnh với gần 400 tỷ đồng ủng hộ cùng cả nước đẩy lùi dịch bệnh, hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống sau thiên tai, dịch bệnh, góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo…trên cả nước.

Trước đó, dựa trên đánh giá về những cải thiện đáng kể trong cải cách hành chính của Việt Nam và kỳ vọng vào sự tăng trưởng kinh tế tiếp tục cao trong thời gian tới, S&P đã công bố nâng đánh giá triển vọng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam từ mức ổn định lên mức tích cực và giữ nguyên hệ số tín nhiệm quốc gia của Việt Nam. Hiện, Việt Nam là quốc gia duy nhất trên thế giới được cả ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm (gồm Moody’s, S&P và Fitch) đồng loạt nâng triển vọng tín nhiệm quốc gia lên mức tích cực.

Minh Yến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950