Sửa đổi mức vốn được cấp của 2 chi nhánh Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd

21:01 | 03/06/2020

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh Thành phố Hà Nội vừa ban hành Quyết định về việc Sửa đổi nội dung mức vốn được cấp ghi trong Giấy phép của Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd - Chi nhánh Thành phố Hà Nội.

Ảnh minh họa

Cụ thể, NHNN Chi nhánh Thành phố Hà Nội quyết định sửa đổi nội dung mức vốn được cấp của Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd - Chi nhánh Thành phố Hà Nội ghi tại Điều 2 Giấy phép thành lập và hoạt động số 210/GP-NHNN ngày 23/9/2010 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp cho Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd - Chi nhánh Thành phố Hà Nội thành: “Vốn được cấp: 30.000.000 USD (bằng chữ: Ba mươi triệu Đô la Mỹ)”.

Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd - Chi nhánh Thành phố Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017) đối với nội dung sửa đổi nêu tại Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động số 210/GP-NHNN ngày 23/9/2010 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp cho Ngân hàng First Commercial Bank, Ltd - Chi nhánh Thành phố Hà Nội.

*

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định về việc sửa đổi nội dung mức vốn được cấp ghi trong Giấy phép của Ngân hàng First Commercial Bank – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

Cụ thể, NHNN Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận việc thay đổi mức vốn được cấp của Ngân hàng First Commercial Bank - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ghi tại Điều 1 Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 09/NHNN-GP ngày 09/12/2002 và Điều 1 Quyết định số 2492/QĐ-NHNN ngày 16/11/2011 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng First Commercial Bank - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thành: “70.000.000 USD (bằng chữ: Bảy mươi triệu Đô la Mỹ)”.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài số 09/NHNN-GP ngày 9/12/2002 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng First Commercial Bank – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080