Tác động từ các chương trình cho vay của FED

09:15 | 24/06/2020

Các chương trình cũng như các biện pháp khác mà Fed đã thực hiện sẽ rất quan trọng trong thời điểm này khi nền kinh tế Mỹ đang phải vật lộn để lấy lại tốc độ tăng trưởng.

Fed chuyển từ mua chứng chỉ quỹ ETF sang trái phiếu doanh nghiệp trực tiếp
Fed miệt mài hỗ trợ kinh tế Mỹ
Fed: Kích thích kinh tế sẽ diễn ra trong nhiều năm tới

Theo ông Eric Rosengren - Chủ tịch Fed cho biết, sáng kiến cho vay vốn kinh doanh của Fed đã giúp các công ty có quy mô nhỏ vượt qua suy thoái do coronavirus gây ra. Chương trình này đang được triển khai cung cấp các khoản vay cho các công ty có ít hơn 15 nghìn nhân viên. Ngay khi kết thúc hoạt động cho vay ở tuần đầu tiên, chương trình đã cho thấy tính hiệu quả của nó. Bên cho vay có thể chủ động quyết định họ sẽ tham gia và triển khai chương trình này như thế nào và bên đi vay sẽ học được thêm kinh nghiệm tồn tại trong giai đoạn này.

Mặc dù được đánh giá là một động thái hợp lý khi tung ra trong giai đoạn khủng hoảng, nhưng chương trình cho vay các doanh nghiệp nhỏ là một thách thức lớn đối với Fed vì yêu cầu phải lắng nghe động thái phản hồi từ cả hai phía ngân hàng và cộng đồng các doanh nghiệp. Theo đó, Fed đã phải đã công bố sửa đổi các kế hoạch ban đầu - quy mô cho vay tối thiểu và tối đa đã được thay đổi từ 250 nghìn USD đến 300 triệu USD, kỳ hạn được gia hạn từ bốn năm lên đến nhiều năm và người vay hiện tại sẽ không phải trả lãi trong năm đầu tiên và lãi trả tiền gốc trong hai năm tiếp theo.

Ngoài ra, Fed hiện đã mua 95% khoản vay, đây là một nỗ lực lớn nhằm giảm bớt rủi ro cho các ngân hàng tham gia. Mặc dù có vẻ như mức độ tham gia của các ngân hàng khá thấp trong tuần đầu tiên, nhưng chương trình đã cho thấy mặt tích cực trong việc giúp các doanh nghiệp địa phương và các bên cho vay duy trì các hoạt động kinh doanh sống còn trong thời kỳ kinh tế vô cùng khó khăn này.

Các quan chức ngân hàng trung ương cho biết các chương trình như vậy cũng như các biện pháp khác mà Fed đã thực hiện sẽ rất quan trọng trong thời điểm này khi nền kinh tế Mỹ đang phải vật lộn để lấy lại tốc độ tăng trưởng.

Ông Rosengren cũng đưa ra một dự báo mang tính bi quan hơn về tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ thời kỳ này khi cho rằng tỷ lệ thất nghiệp sẽ vẫn duy trì ở mức hai con số cho đến cuối năm 2020. Mức thất nghiệp này được dự báo cao hơn so với tỷ lệ dự báo trung bình của Fed là 9,3%. Lý do chính cho sự bi quan này là một số tiểu bang đã nới lỏng các quy tắc giãn cách xã hội quá sớm và có nguy cơ lây lan viruts corona mạnh hơn. Ngay cả những biện pháp ứng phó với đại dịch đã được hiệu chỉnh phù hợp hơn nhưng vẫn cần thiết phải có thêm các chính sách tiền tệ kích thích hơn nữa, bao gồm cả việc sử dụng các gói cho vay khẩn cấp của Cục Dự trữ Liên bang. Trong bối cảnh đó, các quan chức Fed hy vọng rằng cả Cục Dự trữ Liên bang lẫn Quốc hội Mỹ sẽ phải nỗ lực hơn nữa để đưa ra các biện pháp phục hồi nền kinh tế.

Thái Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250