Tái cơ cấu toàn diện, tạo bệ phóng tăng trưởng

16:38 | 21/02/2020

Sự phục hồi tăng trưởng lợi nhuận năm 2019 đến từ các sự thay đổi cơ bản của nền tảng. Một nền móng vững là cơ sở cho sự tăng trưởng lâu dài của VPBank sau quá trình mạnh tay cơ cấu lại tổ chức và quy trình.

vpbank tai co cau toan dien tao be phong tang truong VPBank chính thức hoàn thành triển khai cả 3 trụ cột của Basel II
vpbank tai co cau toan dien tao be phong tang truong VPBank giảm tới 1,5% lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi dịch Corona
vpbank tai co cau toan dien tao be phong tang truong
 

Quả ngọt từ hành trình cấu trúc lại

Câu lạc bộ nhà băng đạt trên 10.000 tỷ đồng lợi nhuận năm 2019 lần đầu tiên gọi tên Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) bên cạnh số ít các nhà băng khác. Lợi nhuận trước thuế cả năm của VPBank đạt 10.334 tỷ đồng, tăng gần 13% so với năm 2018.

Đằng sau sự tăng trưởng này là cuộc cải tổ với những điều chỉnh đã thực hiện từ giữa năm 2018. Chia sẻ tại cuộc họp các nhà phân tích trên thị trường chứng khoán tuần qua, ông Nguyễn Đức Vinh – Tổng Giám đốc VPBank - nhấn mạnh tác động của quá trình tái cơ cấu lên hệ thống là điểm nổi bật trong năm 2019 của nhà băng này, tập trung ở tái cơ cấu tổ chức, quy trình hoạt động và mô hình kinh doanh.

Lãnh đạo của VPBank khẳng định, mô hình sau tái cấu trúc đơn giản, hiệu quả hơn và hoàn toàn không nhằm thay đổi chiến lược của ngân hàng. Con đường có thể khác so với kế hoạch ban đầu, nhưng đích đến vẫn là chiến lược mà ngân hàng đã đề ra. Theo ông Vinh, tái cơ cấu hệ thống nhằm đưa ngân hàng tập trung hơn vào chiến lược, biến VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ thực thụ và tăng năng lực cạnh tranh.

Kết quả của quá trình tái cơ cấu là quy mô nhân sự của ngân hàng mẹ cũng tinh gọn hơn sau khi giảm hơn 2.000 người. Số lượng nhân sự giảm trong khi tăng trưởng tiếp tục được duy trì đã phản ánh kết quả tích cực của hàng loạt bước tái cơ cấu trong quy trình và đưa vào ứng dụng công nghệ từ các năm trước.

Việc tái cấu trúc lại quy trình hoạt động và đẩy nhanh quá trình số hóa, tự động hóa trong thời gian qua là một trong những yếu tố giúp ngân hàng tăng năng suất lao động. Phía VPBank cho biết năng suất lao động ở hầu hết các khu vực từ vận hành cho tới bán hàng đã tăng trong khoảng 25%-30%. Chỉ tính riêng ở ngân hàng mẹ, với tổng doanh thu hơn 17.500 tỷ đồng, VPBank đã nằm trong nhóm 3 ngân hàng tư nhân có doanh thu lớn nhất.

vpbank tai co cau toan dien tao be phong tang truong
Việc tái cấu trúc lại quy trình hoạt động và đẩy nhanh quá trình số hóa, tự động hóa trong thời gian qua là một trong những yếu tố giúp VPBank tăng năng suất lao động

Nền tảng tiếp đà tăng trưởng các năm tới

Nhìn lại năm 2019, hai hiệu quả từ quá trình tái cấu trúc được Tổng giám đốc Nguyễn Đức Vinh chỉ ra, gồm việc chi phí tăng chậm hơn nhiều so với doanh thu và khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng.

Tổng chi phí hoạt động của ngân hàng mẹ trong năm qua chỉ tăng 8,8%, trong khi doanh thu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi tăng gần 25%. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động (CIR) của ngân hàng riêng lẻ, tính trên hoạt động kinh doanh cốt lõi, giảm xuống còn 37,9% so với mức 43,4% trong năm 2018. Hiệu quả sinh lời cũng được cải thiện rõ rệt. Tỷ suất sinh lời của VPBank năm 2019 trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản lần lượt là 21,5% và 2,4%, thuộc nhóm ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất thị trường.

Cùng đó, việc định hình và cấu trúc lại mô hình kinh doanh cũng cho phép kiểm soát được rủi ro. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất cuối năm 2019 giảm xuống 2,95%, từ 3,21% cuối năm 2018. Nợ xấu ngân hàng mẹ chỉ ở mức 2,18%. Quan trọng hơn, ngân hàng mẹ đã tất toán toàn bộ dư nợ trái phiếu tại VAMC trong năm 2019. Cùng với hiệu quả từ tiết kiệm chi phí, Rủi ro giảm xuống là cơ sở cho tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng.

Có thể thấy rằng, các yếu tố giúp VPBank phục hồi tăng trưởng năm qua không phải là những yếu tố đột biến, mà đến từ sự thay đổi tinh gọn và hiệu quả hơn ở các nền tảng cơ bản. Hiệu quả mà quá trình tái cấu trúc mang đến cũng là cơ sở cho sự tăng trưởng lâu dài này sẽ tiếp tục trong năm 2020 và các năm tới.

Trang Nhung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400