Tấn công mạng vào lĩnh vực tài chính sẽ tiếp tục gia tăng

17:55 | 19/05/2022

Ngày 19/5, tại Hội thảo “Đảm bảo an toàn thông tin cho chuỗi cung ứng ICT”, đại diện Kaspersky cho biết, tấn công mạng vào lĩnh vực tài chính sẽ tiếp tục phát triển trong thời gian tới.    

 

tan cong mang vao linh vuc tai chinh se tiep tuc gia tang
Các chuyên gia cảnh báo rủi ro bảo mật xuất hiện từ khâu thiết kết đến phân phối sản phẩm

Bà Genie Gan, Giám đốc phụ trách Quan hệ Chính phủ khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, công ty Kaspersky, cho biết, các đồng tiền điện tử sẽ là đối tượng chính bởi đây là tài sản số, được giao dịch trực tuyến và có khả năng ẩn danh người dùng. Ngoài ra, tấn công vào hệ thống thanh toán khi thiết bị di động được dự báo gia tăng trong thời gian tới

Trong ngắn hạn và trung hạn, các xu hướng tấn công mạng chính sẽ bao gồm rủi ro trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sẽ tiếp diễn do đại dịch gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế trực tuyến và tội phạm mạng có thể làm giả các loại giấy tờ như hộ chiếu vắc xin, thông báo kết quả xét nghiệm và tin nhắn của bác sĩ.

Tấn công vào chuỗi sản xuất công nghiệp cũng sẽ trở thành một tâm điểm của tội phạm mạng tập trung. Một số hình thức tấn công, như tấn công tổng lực tập trung hoặc đánh cắp dữ liệu xác thực thông qua phần mềm gián điệp, sẽ ngày càng nhiều và trở nên phổ biến hơn trong năm 2022.

Tấn công ransomware cũng sẽ xuất hiện rộng rãi khi Ransomware 2.0, còn được gọi là mã độc tống tiền kép, cho phép tội phạm mạng không chỉ sử dụng mã độc đòi tiền chuộc để giải mã hệ thống, mà còn đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm để ép nạn nhân trả tiền.

Ông Nguyễn Thành Phúc, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Bộ TT-TT cho biết, tấn công vào chuỗi cung ứng phát triển mạnh trong thời gian Covid-19 và dự báo sẽ gia tăng. Vì vậy, việc chia sẻ, cập nhật các tri thức liên quan đến hình thức tấn công này sẽ giúp các tổ chức chủ động ứng phó kịp thời khi tấn công xảy ra.

Theo Cơ quan An ninh mạng của Liên minh Châu Âu (ENISA), rủi ro còn tăng thêm khi các lỗ hổng bảo mật có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của vòng đời sản phẩm ICT (chuỗi cung ứng CNTT-TT) từ khâu thiết kế phát triển sản phẩm, sản xuất, phân phối, mua lại, sử dụng đến bảo trì. Tội phạm mạng đang không ngừng phát triển chiến thuật tấn công và các cuộc tấn công mạng nhắm vào chuỗi cung ứng ICT được dự báo sẽ gia tăng nhanh chóng trong năm 2022 và những năm tiếp theo.

 

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650