Tận dụng EVFTA: Phát triển logistics đẩy mạnh xuất khẩu sang EU

09:28 | 25/12/2019

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đã được ký ngày 30/6/2019 và đang trong quá trình phê chuẩn nội bộ để chính thức có hiệu lực.

tan dung evfta phat trien logistics day manh xuat khau sang eu Nâng cao năng lực cạnh tranh, gắn với đẩy mạnh xuất khẩu sang EU
tan dung evfta phat trien logistics day manh xuat khau sang eu Logistics Việt: 4 xu hướng, 5 thách thức và những lưu ý
tan dung evfta phat trien logistics day manh xuat khau sang eu
Ảnh minh họa

Dịch vụ logistics như vận tải, hỗ trợ vận tải… là những dịch vụ có các cam kết đáng chú ý, theo hướng mở cửa mạnh hơn  so với hiệp định thương mại từ WTO. Với tốc độ phát triển hàng năm đạt 16 - 20%, dự kiến EVFTA sẽ giúp gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics và có tác động đáng kể đến triển vọng thị trường và ngành logistics Việt Nam.

Ông Tạ Hoàng Linh - Vụ trưởng Vụ Thị trường châu Âu – châu Mỹ (Bộ Công thương) cho biết, EU là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam, là khu vực chiếm tỷ trọng lớn trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới. Quan hệ thương mại Việt Nam EU đã phát triển rất nhanh chóng và hiệu quả từ năm 2000 đến năm 2018, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 13,6 lần từ mức 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 55,8 tỷ USD năm 2018, trong đó xuất khẩu của Việt Nam vào EU tăng gần 15 lần, từ 2,8 tỷ USD lên 42 tỷ USD, nhập khẩu từ EU vào Việt Nam tăng hơn 10 lần từ 1,3 tỷ USD lên hơn 13 tỷ USD. 

Đặc biệt, Việt Nam và EU đã chính thức ký kết EVFTA, đánh dấu một mốc mới trên chặng đường gần 30 năm hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và EU, là một thông điệp tích cực thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh nền kinh tế chính trị thế giới đang có những diễn biến phức tạp và khó đoán định. 

Cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ trong EVFTA chắc chắn sẽ thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU, giúp mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu của Việt Nam. Ngoài ra, với cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới gần 100 % biểu thuế, các cơ hội cho xuất khẩu đang ngày càng gia tăng cho những mặt hàng Việt Nam có lợi thế như: dệt may, da giày, nông sản, đồ gỗ… đồng thời giúp người tiêu dùng Việt Nam tiếp cận được nguồn cung các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao của EU. 

Dự kiến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nước EU sẽ tăng mạnh trong thời gian tới sẽ tác động tích cực đến triển vọng của ngành Logistics Việt Nam. Việc tự do hóa ngành này cũng sẽ giúp mời gọi các NĐT của EU cùng tham gia vào việc cung cấp dịch vụ logistic vận tải hàng hải và các loại vận tải khác nhau cho thị trường Việt Nam, bao gồm: các DN hàng hải, dịch vụ xử lý hàng hóa container, dịch vụ lưu trữ kho bãi. Các DN Việt Nam cũng sẽ có cơ hội hợp tác học hỏi và gọi vốn từ các công ty đa quốc gia có các đội tàu lớn, hiện đại, chiếm thị phần lớn trên thị trường logistics đến từ các nước châu Âu.  Các chuyên gia kinh tế cho biết, mối quan hệ thương mại được tăng cường trong khuôn khổ EVFTA  có thể làm tăng nhu cầu vận chuyển không chỉ EU và Việt Nam mà còn với cả EU và Đông Nam Á sau EVFTA.

Bên cạnh những cơ hội và tiềm năng, DN Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức mới do EVFTA đem lại. Trong lộ trình miễn thuế các mặt hàng thực phẩm dược phẩm, thiết bị máy móc từ EU xuất khẩu sang Việt Nam, các DN châu Âu sẽ đòi hỏi một hệ thống logistics và vận chuyển đảm bảo các yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát quốc tế để mọi hàng hóa được đảm bảo chất lượng khi tới người tiêu dùng Việt Nam.

Tương tự đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, các mặt hàng truyền thống hay các mặt hàng mới cần có sự đảm bảo tốt hơn về chất lượng bảo quản, vận chuyển, đặc biệt là nhóm hàng nông sản, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ và những mặt hàng dễ bị thay đổi chất lượng do điều kiện môi trường.

Đối với các mặt hàng có lộ trình dỡ bỏ thuế sau 5 đến 10 năm thì sự gia tăng nhu cầu vận chuyển có thể muộn hơn nhưng không có nghĩa là không cần sự chuẩn bị phương tiện, thiết bị, về quy trình, quy chuẩn để vận chuyển mặt hàng này chu đáo, chất lượng theo các cam kết trong EVFTA. 

Bên cạnh đó, sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các DN logistics của Việt Nam và EU sẽ tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt. DN Việt Nam sẽ đứng trước những thách thức không nhỏ trước DN EU rất mạnh về logistics, trước các công ty đa quốc gia với các đội tàu lớn, hiện đại chiếm thị phần lớn trên thị trường thế giới… Vì vậy, đây sẽ vừa là các đối thủ cạnh tranh nhưng cũng vừa là cơ hội để chúng ta có thể hợp tác phát triển.

Để có thể đáp ứng được yêu cầu logistics theo tiêu chuẩn châu Âu, đồng thời nắm lấy cơ hội phát triển, sớm trở thành trung tâm logistics của khu vực, ngay sau EVFTA các DN logistics nói riêng, vận hành logistics nói chung Việt Nam rất cần được đầu tư bài bản, nâng cao năng lực cạnh tranh trên nhiều khía cạnh, đột phá về công nghệ, nguồn lực, nâng cao kỹ năng quản lý quy trình cũng như sự hỗ trợ về chính sách từ phía Chính phủ và các cơ quan, ban, ngành.

Dương Công Chiến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000