Tận hưởng ưu đãi từ ABBANK VISA PRIORITY

17:02 | 01/04/2022

Từ ngày 1/4/2022, chủ sở hữu thẻ ưu tiên ABBANK Visa Priority sẽ được hưởng ưu đãi đặc biệt khi thanh toán chơi golf tại hệ thống Vietnam Luxury Golf Tour.

Cụ thể, các golfer sẽ được giảm giá trực tiếp tới 35% phí chơi golf tại 34 sân thuộc hệ thống Vietnam Luxury Golf Tour khi thanh toán phí chơi bằng thẻ ABBANK Visa Priority. Ưu đãi này không giới hạn số lần cho đến hết 31/12/2022.

tan huong uu dai tu abbank visa priority

Trong thời gian diễn ra chương trình, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) còn tặng thêm voucher 3.000.000 đồng khi chơi golf tại 34 sân này cho 100 khách hàng phát sinh chi tiêu nhanh nhất từ tấm “thẻ đen” trong toàn thời gian triển khai chương trình ưu đãi (không bao gồm giao dịch rút tiền) và đáp ứng đủ các điều kiện nhận ưu đãi.

Đặc biệt, vào thứ Ba và thứ Năm hằng tuần, phí chơi golf sẽ được ưu đãi 50% tại 4 sân golf đẳng cấp từ 3 miền Bắc, Trung, Nam, đó là: King’s Island Golf (Lake view); Chi Linh Star Golf & Country Club; Montgomerie Links Vietnam; The Bluffs Ho Tram Strip, Ho Chi Minh City. Mỗi chủ thẻ được nhận ưu đãi 50% 2 lần trong tháng.

ABBANK ra mắt dòng thẻ tín dụng dành cho khách hàng ưu tiên ABBANK Visa Priority vào tháng 10/2021. Thẻ được thiết kế sang trọng với tông màu đen phối vàng ánh kim, tích hợp công nghệ tiên tiến của thẻ chip không tiếp xúc, tăng cường tính bảo mật thông tin cho chủ thẻ. Sở hữu tấm thẻ ưu tiên này, khách hàng sẽ tận hưởng những đặc quyền vượt trội với hạn mức được cấp lên đến 500 triệu đồng, chi tiêu tối đa 1 tỷ đồng/ngày và mức lãi suất ưu đãi hấp dẫn.

Chủ sở hữu thẻ tín dụng hạng ưu tiên ABBANK Visa Priority còn được miễn các loại phí phát hành và phí thường niên trọn đời, giúp tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể trong suốt quá trình sử dụng thẻ. Bên cạnh đó, khách hàng còn được tham gia dịch vụ tích lũy điểm thưởng và có cơ hội nhận nhiều phần quà giá trị. Không chỉ dừng lại ở những giá trị về mặt kinh tế, ngân hàng còn gia tăng quyền lợi khách hàng khi tặng chủ thẻ gói bảo hiểm du lịch toàn cầu trị giá lên đến 500.000 USD.

Đại diện ABBANK, ông Nguyễn Khánh Phúc - Giám đốc Khối Khách hàng cá nhân, chia sẻ: Khách hàng ưu tiên là một phân khúc khách hàng độc đáo với các nhu cầu sử dụng khác biệt. Trong vài năm trở lại đây, ABBANK bắt đầu chú trọng phát triển các dòng sản phẩm dịch vụ tài chính dành cho nhóm khách hàng cao cấp với nhiều đặc quyền ưu tiên. Việc phát triển mở rộng phân khúc khách hàng cao cấp cũng thể hiện năng lực chăm sóc khách hàng của ABBANK ngày càng được nâng cấp, theo đúng tiêu chí “khách hàng là trọng tâm”.

Ngọc Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500