Tăng cường bảo đảm an toàn kho quỹ hệ thống ngân hàng

15:27 | 12/02/2015

Thống đốc NHNN vừa có văn bản chỉ đạo về việc tăng cường bảo đảm an toàn kho quỹ hệ thống ngân hàng.

Ảnh minh họa

Theo đó, thời gian qua công tác an toàn kho quỹ đã được các đơn vị chú trọng và nghiêm túc thực hiện, góp phần đảm bảo an toàn về người và tài sản kho quỹ ngân hàng. Để tăng cường công tác này, Thống đốc NHNN yêu cầu NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) triển khai một số nội dung:

Tích cực quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014 của NHNN quy định về giao nhận, bào quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và các văn bản khác của NHNN có liên quan tới công tác tiền tệ, kho quỹ. TCTD khẩn trương rà soát, hoàn chỉnh kịp thời các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện trong hệ thống theo quy định tại Thông tư này cho phù hợp với mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức của đơn vị mình và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tiền, tài sản.

Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo tiến hành kiểm tra, rà soát kho tiền, cửa kho tiền, các hệ thống thiết bị an toàn kho quỹ và các phương tiện bảo quản, vận chuyển tiền, công cụ hỗ trợ bảo vệ … Tiến hành thay thế, sửa chữa, bổ sung cho phù hợp; bảo trì, bảo dưỡng theo quy định, đảm bảo hoạt động ổn định.

NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố có kế hoạch, triển khai thực hiện việc chấp hành chế độ an toàn kho quỹ theo định kỳ và đột xuất đối với các TCTD trên địa bàn, chỉ đạo các TCTD kiểm tra, tự kiểm tra trong hệ thống.

TCTD tín dụng kiểm tra, rà soát việc chấp hành quy trình, quy định về vận chuyển hàng đặc biệt trong hệ thống; xe ô tô chuyên dùng, các phương tiện vận chuyển khác và các phương tiện kỹ thuật cần thiết phục vụ vận chuyển hàng đặc biệt…

Thủ trưởng các đơn vị cần thường xuyên quan tâm chỉ đạo tăng cường công tác canh gác, bảo vệ kho tiền, đảm bảo an toàn tài sản trong kho tiền, nơi giao dịch tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường; đặc biệt trong dịp lễ, Tết có khối lượng tiền mặt và tài sản giao nhận, bảo quản, vận chuyển tăng cao, thời gian nghỉ kéo dài…

Ngoài ra, trước khi nghỉ Lễ, Tết, thủ trưởng các đơn vị phải tổ chức kiểm kê toàn bộ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và đưa vào bảo quản trong kho tiền; phải bố trí đầy đủ lực lượng trực bảo vệ kho tiền và phân công lãnh đạo trực đơn vị 24/24h trong các ngày nghỉ để chỉ đạo và xử lý kịp thời những công việc đột xuất liên quan; chủ động phối hợp với các cấp chính quyền địa phương, công an,… xây dựng phương án phối hợp, hỗ trợ bảo vệ; đồng thời, kiểm tra, việc thực hiện các phương án phòng cháy chữa cháy, phương án bảo vệ, phương án chống đột nhập… dưới mọi hình thức.

Các TCTD đang thực hiện mô hình giao dịch theo đầu mối, mô hình trung tâm dịch vụ ngân quỹ, mô hình kho quỹ tập trung cần có báo cáo, đánh giá đối với mô hình của đơn vị mình và gửi về NHNN (Cục Phát hành và Kho quỹ) chậm nhất ngày 31/3/2015 để tổng hợp báo cáo.

M.T

Nguồn:

Tags: NHNN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250